Biểu đồ ngày sinh thần số học: Hướng dẫn cách lập & đọc chi tiết

Đánh giá post

Biểu đồ ngày sinh thần số học của trường phái Pitago vẫn luôn là điều bí ẩn vì tiết lộ những nét đặc biệt trong tính cách, bản chất con người mỗi chúng ta. Biểu đồ này được lập dựa trên các con số và mỗi số đều mang ý nghĩa riêng về vận mệnh con người. Chi tiết về những điều thú vị này ra sao, khám phá chi tiết ngay cùng chúng tôi.

1. Biểu đồ ngày sinh thần số học là gì?

Biểu đồ ngày sinh thần số học là bảng số liệu bao gồm các con số đặc biệt được sắp xếp theo quy tắc dựa trên ngày sinh giúp chúng ta xác định sơ lược về điểm mạnh, điểm yếu cũng như tính cách.

Mỗi ngày sinh sẽ có biểu đồ khác nhau tiết lộ tính cách, số phận, vận mệnh,… Nhưng trên thực tế, chúng ta chỉ có duy nhất một cách lập biểu đồ chuẩn khoa học, chính xác.

Tham khảo thêm: Thần số học theo tên

2. Ý nghĩa các con số trong biểu đồ ngày sinh

Các con số trong biểu đồ thần số học thường mang ý nghĩa huyền bí và năng lượng đặc biệt. Điểm chung của chúng là dựa trên khoa học chứ không phải bói toán hay mê tín dị đoan.

9 con số tự nhiên trong vũ trụ được áp vào một biểu đồ vuông vức để lập biểu đồ ngày sinh thần số học. Tuần tự mỗi cạnh 3 con số từ dưới lên trên, từ trái sang phải với những ý nghĩa đặc biệt như sau:

biểu đồ ngày sinh thần số học
Ý nghĩa các con số trong biểu đồ ngày sinh

2.1 Con số 1

Con số 1 mang ý nghĩa về tính thể chất (physical) tuyệt đối duy nhất. Nó diễn tả sự thiêng liêng, độc nhất vô nhị cũng như cái tôi của mỗi người.

Xem thêm: Thần số học số 1

2.2 Con số 2

Số 2 tượng trưng cho tinh thần (spiritual) đồng thời diễn đạt hai mặt của cảm xúc bên trong. Con số 2 cũng thể hiện cho lòng trắc ẩn, thấu cảm và tinh tế. Ngoài ra, con số 2 trong cũng thiên về trực giác thay vì lý trí.

Xem thêm: Thần số học số 2

2.3 Con số 3

Là con số chỉ lý trí (mind), số 3 chứa tất cả yếu tố thuộc về trực giác, thể chất và các biểu đạt về trí. Đây cũng là nơi dẫn vào ý thức, tập trung các hoạt động não trái và thể hiện mối liên hệ mật thiết giữa thể chất và tinh thần.

Xem thêm: Thần số học số 3

lập biểu đồ thần số học
Con số 3 trong biểu đồ ngày sinh thần số học

2.4 Con số 4

Số 4 nằm trên trục ngang 1-4-7 thể hiện sự kỷ cương, thứ tự, và khả năng thực tế. Với cấu trúc “vuông hình sắc cạnh”, con số này là nền tảng của mọi cấu trúc trên thực tế.

Xem thêm: Thần số học số 4

2.5 Con số 5

Nằm trên trục ngang tinh thần 2-5-8, số 5 là trung tâm của toàn bộ biểu đồ ngày sinh thần số học. Dù nằm giữa biểu đồ nhưng nó không gợi sự bó buộc mà hoàn toàn tự do và tràn đầy yêu thương.

Xem thêm: Thần số học số 5

2.6 Con số 6

Số 6 là con số nằm ở trung tâm trục ngang về trí óc, đại diện cho sự sáng tạo vô tận của con người. Đây là con số thể hiện rõ ràng nhất của sự đối nghịch giữa khát khao sáng tạo, khám phá những điều mới và sự lo âu, căng thẳng khi chuẩn bị đón nhận.

Xem thêm: Thần số học số 6

2.7 Con số 7

Con số 7 hay còn được biết đến là trung tâm năng lượng tượng trưng cho trí tuệ con người. Con số đặc biệt này chứa đựng sự trải nghiệm thực tế, hy sinh và mất mát trong cuộc đời.

Xem thêm: Thần số học số 7

2.8 Con số 8

8 là con số thể hiện sự thông tuệ, trực giác và yêu thương nằm trên trục 2-5-8. Bên cạnh đó, yêu thương, độc lập cũng là những gì có thể nhìn thấy được ở con số này trên biểu đồ ngày sinh thần số học.

Xem thêm: Thần số học số 8

2.9 Con số 9

9 là con số lớn nhất nằm trên trục 3-6-9 đại diện cho tham vọng, hoài bão cũng như tinh thần trách nhiệm, lý tưởng mỗi con người.

Xem thêm: Thần số học số 9

3. Cách lập và phân tích biểu đồ ngày sinh thần số học

Con người chúng ta ai cũng mong muốn biết được về vận mệnh trong tương lai. Khi đã biết, khát khao thay đổi để sở hữu cuộc đời tươi đẹp hơn lại càng cháy bỏng. Dựa theo nguyên tắc của nhà toán học Pitago, biểu đồ ngày sinh thần số học chính là chìa khóa khoa học giúp chúng ta mở những cánh cửa khám phá nội tâm và có những tác động tích cực nhất đến cuộc đời.

Tìm hiểu thêm: Năm cá nhân thần số học

Biểu đồ ngày sinh thần số học là gì
Cách lập và phân tích biểu đồ ngày sinh thần số học

3.1 Cách lập biểu đồ ngày sinh

Lập biểu đồ ngày sinh thần số học không khó, bạn chỉ cần thực hiện tuần tự 4 bước cơ bản sau đây:

  • Bước 1: Ghi ngày, tháng, năm sinh dương lịch trong giấy khai sinh vào một tờ giấy theo dạng ngày/tháng/năm. Ví dụ: 13/10/2000 hay 4/7/1993.
  • Bước 2: Trên cùng tờ giấy ghi ngày sinh, kẻ các đường đan cài song song và vuông góc với nhau bao gồm 2 đường ngang, 2 đường dọc, 9 ô.
  • Bước 3: Dựa trên bảng đã kẻ, điền các con số tự nhiên lấp đầy các bảng đã kẻ theo chiều từ dưới lên trên và từ trái sang phải. Kẻ một bảng trống tương tự và lần lượt điền các con số trong ngày sinh vào. Số giống nhau điền vào cùng một ô theo bảng lập đầu tiên, những ô không có số trong ngày tháng năm sinh ta bỏ trống.
  • Bước 4: Tiến hành phân tích biểu đồ thần số học theo con số chủ đạo. Chú ý con số “0” không được tính vào trong bảng và cần đặt cố định vị trí tất cả các số còn lại đúng vị trí như số 1 ở ô thấp nhất bên trái, số 5 ở trung tâm hay số 9 ở cao nhất bên phải.

Ví dụ:

7 8 9
4 5 6
1 2 3

Sinh ngày 13/10/2000:

1

1

2 3
Cách lập và phân tích biểu đồ ngày sinh thần số học
Ví dụ cách lập biểu đồ ngày sinh thần số học

3.2 Cách đọc, phân tích biểu đồ ngày sinh

Theo Tiến sĩ David A.Philip, tác giả cuốn sách nổi tiếng The Complete Book of Numerology nhận định trong 9 con số tự nhiên, chỉ có cặp số 1 – 2 diễn tả trạng thái tốt đẹp nhất. Chúng thường xuất hiện theo cặp dưới dạng 11, 22.

Trường hợp từ số 3 đến 9, sự có mặt đơn lẻ mới thực sự đem lại trạng thái tốt nhất. Ví dụ bạn có số một số 5 sẽ tốt hơn so với hai hay ba số đứng cạnh nhau.

Ngoài ra, trong biểu đồ ngày sinh thần số học, sự có mặt của 3 số liền kề nhau theo chiều dọc, ngang, chéo cũng tạo nên những cá tính riêng biệt như tự như các mũi tên trong thần số học. Để xác định chính xác, chúng ta cần quan sát tổng thể biểu đồ 3 tầng từ thấp đến cao để nắm được ý nghĩa như sau:

  • Tầng cơ bản – Basic Self (1- 4- 7): Đây là trục thể chất với các hoạt động thực tiễn, thực tế.
  • Tầng cao – High Self (2- 5- 8): Đây là trục ngang tâm hồn với các hoạt động tinh thần, cảm giác.
  • Tầng ý thức – Conscious Self (3- 6- 90): Đây là trục ngang trí não với các hoạt động trí óc, suy nghĩ.

Số lượng các con số quy tụ về trục nào, trục đó sẽ thể hiện rõ ràng về bản thân chúng ta. Hiểu được điểm mạnh – yếu của bản thân, bạn có thể điều chỉnh để trở thành phiên bản hoàn hảo nhất của chính mình.

Hy vọng các thông tin chia sẻ về biểu đồ ngày sinh thần số học trong bài viết có thể hữu ích và giúp bạn khám phá được những ưu điểm, hạn chế của bản thân để tìm kiếm được những cơ hội tốt nhất. Đừng quên chia sẻ bài viết cũng như ghé qua JobsGO.vn để tham khảo thêm các thông tin bổ ích và việc làm hot bạn nhé.

(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)

JobsGO Banner