Bậc lương chuyên viên chính hiện nay là bao nhiêu? Chuyên viên chính được chia thành 8 bậc với hệ số lương từ 4,4 – 6,78 và mức lương tương ứng từ 7,92 – 12,2 triệu đồng/tháng. Cụ thể từng bậc như thế nào, hãy cùng JobsGO tìm hiểu nhé!
Xem nhanh nội dung
1. Mã ngạch chuyên viên chính
Hiện nay, các cán bộ, công nhân viên chức nhà nước được phân chia thành nhiều ngạch khác nhau. Mỗi ngạch sẽ có mã số tương ứng như sau:
|
Cấp bậc
|
Mã ngạch
|
|---|---|
|
Mã ngạch công chức chuyên ngành hành chính
|
|
|
Chuyên viên cao cấp
|
01.001
|
|
Chuyên viên chính
|
01.002
|
|
Chuyên viên
|
01.003
|
|
Cán sự
|
01.004
|
|
Nhân viên
|
01.005
|
|
Mã ngạch công chức chuyên ngành văn thư
|
|
|
Văn thư viên chính
|
02.006
|
|
Văn thư viên
|
02.007
|
Như vậy, mã ngạch của chuyên viên chính là 01.002. Nếu như cán bộ, công chức có nguyện vọng thay đổi mã ngạch này thì sẽ cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định, đồng thời sẽ phải thi nâng ngạch.
>>> Xem thêm: Lương giáo viên
2. Hệ số, bậc lương ngạch chuyên viên chính
Bậc lương chuyên viên chính là mức thăng tiến về lương. Trong đó, mỗi ngạch lương sẽ có các bậc lương, mỗi bậc lương công chức tương ứng với một hệ số lương nhất định. Các bậc lương chuyên viên chính gồm:
|
Nhóm ngạch
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
Bậc 5
|
Bậc 6
|
Bậc 7
|
Bậc 8
|
Bậc 9
|
Bậc 10
|
Bậc 11
|
Bậc 12
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Công chức loại A3
|
||||||||||||
|
Nhóm 1 (A3.1)
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Hệ số lương
|
6,20
|
6,56
|
6,92
|
7,28
|
7,64
|
8,00
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Nhóm 2 (A3.2)
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Hệ số lương
|
5,75
|
6,11
|
6,47
|
6,83
|
7,19
|
7,55
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Công chức loại A2
|
||||||||||||
|
Nhóm 1 (A2.1)
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Hệ số lương
|
4,40
|
4,74
|
5,08
|
5,42
|
5,76
|
6,10
|
6,44
|
6,78
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Nhóm 2 (A2.2)
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Hệ số lương
|
4,00
|
4,34
|
4,68
|
5,02
|
5,36
|
5,70
|
6,04
|
6,38
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Công chức loại A1
|
||||||||||||
|
Hệ số lương
|
2,34
|
2,67
|
3,00
|
3,33
|
3,66
|
3,99
|
4,32
|
4,65
|
4,98
|
–
|
–
|
–
|
|
Công chức loại A0
|
||||||||||||
|
Hệ số lương
|
2,10
|
2,41
|
2,72
|
3,03
|
3,34
|
3,65
|
3,96
|
4,27
|
4,58
|
4,89
|
–
|
–
|
|
Công chức loại B
|
||||||||||||
|
Hệ số lương
|
1,86
|
2,06
|
2,26
|
2,46
|
2,66
|
2,86
|
3,06
|
3,26
|
3,46
|
3,66
|
3,86
|
4,06
|
|
Công chức loại C
|
||||||||||||
|
Nhóm 1 (C1)
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Hệ số lương
|
1,65
|
1,83
|
2,01
|
2,19
|
2,37
|
2,55
|
2,73
|
2,91
|
3,09
|
3,27
|
3,45
|
3,63
|
|
Nhóm 2 (C2)
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Hệ số lương
|
1,50
|
1,68
|
1,86
|
2,04
|
2,22
|
2,40
|
2,58
|
2,76
|
2,94
|
3,12
|
3,30
|
3,48
|
|
Nhóm 3 (C3)
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
Hệ số lương
|
1,35
|
1,53
|
1,71
|
1,89
|
2,07
|
2,25
|
2,43
|
2,61
|
2,79
|
2,97
|
3,15
|
3,33
|
Chuyên viên chính có mấy bậc lương? Theo quy định tại nghị định 204/2004 NĐ-CP, chuyên viên chính thuộc nhóm 1 loại A2 (A2.1), do đó bậc lương chuyên viên chính sẽ được xác định như sau:
|
Bậc lương chuyên viên chính
|
Bậc 1
|
Bậc 2
|
Bậc 3
|
Bậc 4
|
Bậc 5
|
Bậc 6
|
Bậc 7
|
Bậc 8
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Hệ số lương chuyên viên chính
|
4.40
|
4.74
|
5.08
|
5.42
|
5.76
|
6.10
|
6.44
|
6.78
|
Lưu ý: Tùy vào từng giai đoạn mà hệ số lương chuyên viên chính sẽ có thể khác nhau. Do đó, để tránh việc tính toán sai lệch, ảnh hưởng đến quyền lợi của mình, mọi người sẽ cần cập nhật thông tin mới nhất theo quy định hiện hành.

Hệ số, bậc lương của chuyên viên chính
>>> Xem thêm: Bậc lương chuyên viên cao cấp
3. Bảng lương của chuyên viên chính
Thời điểm hiện tại, lương chuyên viên chính vẫn được tính theo công thức “Lương chuyên viên chính = hệ số tương ứng với từng bậc x 1,8 triệu“.
Theo đó, bảng lương của bậc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 mới nhất như sau:
|
Bậc lương chuyên viên chính
|
Chuyên viên chính bậc 1
|
Chuyên viên chính bậc 2
|
Chuyên viên chính bậc 3
|
Chuyên viên chính bậc 4
|
Chuyên viên chính bậc 5
|
Chuyên viên chính bậc 6
|
Chuyên viên chính bậc 7
|
Chuyên viên chính bậc 8
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Hệ số lương chuyên viên chính
|
4,40
|
4,74
|
5,08
|
5,42
|
5,76
|
6,1
|
6,44
|
6,78
|
|
Lương chuyên viên chính (triệu đồng/tháng)
|
10,296
|
11,0916
|
11,8872
|
12,6828
|
13,4784
|
14,274
|
15,0696
|
15,8652
|
>>> Xem thêm: Bậc lương kỹ sư
4. Thời gian nâng bậc lương chuyên viên chính
Ngạch chuyên viên chính (và các ngạch tương đương có yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên) có quy trình xét nâng lương định kỳ và ưu tiên theo các quy tắc sau:
4.1. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên
Chuyên viên chính mấy năm tăng 1 bậc? Lộ trình nâng lương được xác định dựa trên sự kết hợp giữa thời gian công tác (thâm niên giữ bậc) và kết quả đánh giá nhân sự hàng năm.
- Chu kỳ nâng bậc: Chuyên viên chính được xét nâng lên một bậc lương sau mỗi 03 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương hiện tại.
- Điều kiện đủ: Trong suốt thời gian giữ bậc, cá nhân cần đạt 02 tiêu chuẩn quan trọng:
- Về chuyên môn: Được cơ quan có thẩm quyền đánh giá từ mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong các kỳ phân loại chất lượng hàng năm.
- Về kỷ luật: Không vi phạm kỷ luật ở các hình thức như khiển trách, cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức.
- Quy định về việc kéo dài thời hạn nâng lương: Nếu không đáp ứng tiêu chuẩn về hiệu quả công việc hoặc kỷ luật, thời gian xét nâng lương sẽ bị lùi lại:
- Trễ 06 tháng: Nếu bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật khiển trách/cảnh cáo.
- Trễ 12 tháng: Nếu bị kỷ luật ở mức giáng chức hoặc cách chức.
4.2. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn
Cơ chế này nhằm khuyến khích những cá nhân có đóng góp đặc biệt hoặc hỗ trợ người lao động trước khi kết thúc lộ trình công tác.
- Do lập thành tích xuất sắc:
- Đối tượng: Chuyên viên chính có thành tích vượt trội trong thực hiện nhiệm vụ, được cấp có thẩm quyền công nhận.
- Ưu đãi: Được xét nâng bậc lương sớm hơn tối đa 12 tháng so với chu kỳ 3 năm thông thường.
- Giới hạn: Tỷ lệ này không vượt quá 10% tổng số biên chế của cơ quan/đơn vị trong một năm.
- Do có thông báo nghỉ hưu:
- Đối tượng: Chuyên viên chính đã có thông báo nghỉ hưu chính thức.
- Điều kiện: Tại thời điểm có thông báo, cá nhân vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ, chưa xếp bậc lương cuối cùng và còn thiếu tối đa 12 tháng để đến kỳ nâng lương thường xuyên.
- Ưu đãi: Được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng để đảm bảo quyền lợi về chế độ hưu trí.

Thời gian nâng bậc lương chuyên viên chính mới nhất
>>> Xem thêm: Bậc lương giáo viên, công an, quân nhân, công nhân
5. Cách xếp bậc lương chuyên viên chính khi chuyển ngạch
Việc xếp lương khi chuyển từ ngạch chuyên viên sang chuyên viên chính được thực hiện theo Thông tư 02/2017/TT-BNV với các nguyên tắc sau:
- Trường hợp cùng hệ số bậc lương: Xếp ngang bậc lương và giữ nguyên tỷ lệ % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) từ ngạch cũ sang ngạch mới.
- Trường hợp ngạch mới có hệ số cao hơn: Thực hiện xếp lương theo quy định nâng ngạch (hệ số lương ở ngạch mới phải cao hơn gần nhất so với hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ).
- Trường hợp ngạch mới có hệ số thấp hơn: Xếp vào bậc lương tương ứng ở ngạch mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu để đảm bảo tổng thu nhập bằng mức đang hưởng ở ngạch cũ.
Ví dụ: Bà B đang hưởng lương ngạch chuyên viên với tổng hệ số 5,28 (đã bao gồm 6% vượt khung). Khi chuyển sang ngạch chuyên viên chính, bà được xếp vào bậc 4 với hệ số 5,42 (mức cao hơn gần nhất). Thời gian xét nâng bậc lần sau tính từ ngày ký quyết định bổ nhiệm mới.

Cách xếp bậc lương khi chuyển ngạch
>>> Xem thêm: Lương nhân viên thegioididong
Như vậy, JobsGO đã cung cấp đến bạn đọc những thông tin mới nhất về bậc lương chuyên viên chính mới nhất. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích và giúp các cán bộ, công nhân viên chức có thể tính toán cũng như hưởng đúng quyền lợi về lương của mình.
>>> Xem thêm: Tính lương gross net
Câu hỏi thường gặp
1. Chứng chỉ chuyên viên chính là gì?
Chứng chỉ chuyên viên chính là tài liệu được cấp cho cán bộ công chức, viên chức sau khi tham gia khóa học quản lý nhà nước ngạch chuyên viên và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Thi chuyên viên chính có cần chứng chỉ tiếng Anh, tin học không?
Theo quy định hiện hành, để thi nâng ngạch chuyên viên chính không cần phải có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. Các đối tượng dự thi chỉ cần có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước – ngạch chuyên viên chính.
3. Tìm việc chuyên viên chính ở đâu?
Người lao động tìm việc làm chuyên viên chính có thể theo dõi tin tức tuyển dụng công chức, viên chức trên các trang web, fanpage của Chính phủ.
4. Phụ cấp thâm niên vượt khung là gì và khi nào được hưởng?
Khi chuyên viên chính đã hưởng bậc lương cuối cùng (bậc 8) được đủ 03 năm (36 tháng), họ sẽ được hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc 8. Từ năm thứ 4 trở đi, mỗi năm được cộng thêm 1%.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



