Bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào là thắc mắc của nhiều người lao động sau khi nghỉ việc. Bằng cách hiểu rõ công thức tính trợ cấp, thời gian hưởng và điều kiện nhận sẽ giúp bạn chủ động bảo vệ quyền lợi của mình. Trong bài viết này, JobsGO sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mới nhất 2026 kèm ví dụ thực tế.
Xem nhanh nội dung
1. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 31 Luật Việc làm 2025, đối tượng tham gia BHTN bao gồm người lao động và người sử dụng lao động.
1.1. Người lao động tham gia BHTN
Người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên.
- Người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng có mức lương bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc có hưởng lương.
- Người giữ chức danh quản lý trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được trả lương.
1.2. Người sử dụng lao động tham gia BHTN
Người sử dụng lao động thuộc diện đóng BHTN gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có thuê mướn lao động.
- Tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam.
- Các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang và tổ chức cơ yếu.

Điều kiện để người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất
2. Bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào?
Trên thực tế, nhiều người lao động tham gia BHTN hằng tháng nhưng vẫn chưa hiểu rõ bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và quyền lợi mình nhận được khi nghỉ việc ra sao. Hiện nay, cách tính BHTN được áp dụng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Luật Việc làm 2025.
Các quy định mới về BHTN chính thức được áp dụng từ ngày 01/01/2026.
2.1. Cách tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Mức đóng BHTN
Theo Điều 33 Luật Việc làm 2025, mức đóng BHTN được quy định như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm.
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những lao động đang tham gia BHTN.
- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN từ ngân sách trung ương tùy từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội.
Giới hạn mức đóng BHTN tối đa
Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHTN tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Điều này có nghĩa là nếu người lao động có mức lương cao hơn mức trần quy định thì phần vượt quá sẽ không được dùng để tính đóng BHTN.
Công thức tính mức đóng BHTN
Theo quy định hiện hành, công thức tính tiền đóng BHTN mỗi tháng như sau:
Tiền BHTN phải đóng = Tiền lương tháng đóng BHTN × 1%
|
|---|
Trong đó:
- Đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước quy định: Tiền lương tháng đóng BHTN bao gồm lương theo chức vụ, ngạch bậc cùng các khoản phụ cấp như phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và các khoản bảo lưu lương (nếu có).
- Đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định: Tiền lương đóng BHTN bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ lương.
Ví dụ:
Người lao động có mức lương làm căn cứ đóng BHTN là 8.000.000 đồng/tháng. Số tiền BHTN người lao động phải đóng mỗi tháng sẽ là: 8.000.000 × 1% = 80.000 đồng/tháng.
Ngoài khoản này, doanh nghiệp cũng phải đóng thêm 80.000 đồng/tháng cho người lao động theo quy định.
2.2. Cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Ngoài mức đóng, người lao động còn quan tâm tiền bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào khi nghỉ việc và đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo quy định, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được tính dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất trước khi người lao động nghỉ việc. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định theo công thức:
Mức hưởng hằng tháng = 60% × Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
|
|---|
Ví dụ:
Người lao động có mức bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng gần nhất là 10.000.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp thất nghiệp mỗi tháng được hưởng là: 10.000.000 × 60% = 6.000.000 đồng/tháng.
Lưu ý, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN. Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 không vượt quá 26.550.000 đồng/tháng.

Hướng dẫn tính bảo hiểm thất nghiệp
3. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Bên cạnh việc tìm hiểu tính bảo hiểm thất nghiệp như thế nào hay mức trợ cấp được nhận mỗi tháng, người lao động cũng cần quan tâm đến thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trên thực tế, thời gian nhận trợ cấp không cố định mà được xác định dựa trên tổng thời gian đã tham gia đóng BHTN trước khi nghỉ việc.
Theo quy định của Luật Việc làm 2025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:
- Người lao động đóng BHTN từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
- Sau mốc 36 tháng, cứ đóng thêm đủ 12 tháng BHTN thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
- Tổng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không vượt quá 12 tháng.
Ví dụ, người lao động đã tham gia BHTN liên tục trong 48 tháng sẽ được hưởng 04 tháng trợ cấp thất nghiệp. Nếu thời gian đóng là 60 tháng thì được hưởng 05 tháng trợ cấp.
Đối với thời gian đóng BHTN chưa được sử dụng để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được bảo lưu theo quy định. Khoảng thời gian này sẽ được cộng dồn với quá trình đóng BHTN tiếp theo để làm căn cứ xét hưởng trong những lần thất nghiệp sau nếu đáp ứng đủ điều kiện.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào số tháng đã đóng BHTN
4. Một số lưu ý khi tính bảo hiểm thất nghiệp
Khi tham gia và hưởng BHTN, người lao động nên lưu ý:
- Thời gian nghỉ không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng sẽ không được tính đóng BHTN.
- Chỉ những tháng đóng BHTN hợp lệ mới được cộng dồn để xét hưởng trợ cấp.
- Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cần nộp đúng thời hạn.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật có thể không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Trong thời gian hưởng trợ cấp, người lao động phải thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.
Như vậy, việc nắm rõ bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào sẽ giúp người lao động chủ động theo dõi quyền lợi của mình khi tham gia BHTN. Đừng quên theo dõi JobsGO để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích về bảo hiểm, tiền lương và việc làm.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghỉ ngang có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Có thể nhận trợ cấp thất nghiệp online không?
Có. Hiện nay người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại một số địa phương.
3. Đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 12 tháng có được hưởng không?
Không. Người lao động phải đóng tối thiểu đủ 12 tháng mới đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Có thể nhận trợ cấp thất nghiệp ở tỉnh khác không?
Có. Người lao động được phép nộp hồ sơ và nhận trợ cấp thất nghiệp tại địa phương muốn nhận trợ cấp, không bắt buộc theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



