4.5/5 - (2 votes)

Từ ngày 01/7/2026, bậc lương viên chức có một thay đổi quan trọng: mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Đây cũng là thời điểm Luật Viên chức 2025 bắt đầu có hiệu lực, mở đầu cho một lộ trình cải cách lớn hơn: chuyển từ cách xếp lương theo hạng sang trả lương theo vị trí việc làm. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ, chính xác bậc lương viên chức theo quy định mới nhất.

1. Bậc lương viên chức là gì?

Bậc lương là nấc xếp lương cụ thể trong một hạng (ngạch) viên chức, mỗi bậc tương ứng với một hệ số lương nhất định. Hệ số lương này nhân với mức lương cơ sở sẽ ra mức lương viên chức được hưởng. Viên chức làm việc lâu năm, đáp ứng đủ điều kiện sẽ được nâng dần từ bậc 1 lên các bậc cao hơn trong cùng một hạng.

Việc xếp bậc lương viên chức hiện nay dựa trên hệ thống văn bản sau:

  • Nghị định 204/2004/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP): Quy định hệ số lương theo từng hạng, từng bậc.
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 15/5/2026): Quy định mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/7/2026, đồng thời bổ sung chế độ tiền thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức.
  • Thông tư 13/2026/TT-BNV (ban hành ngày 30/5/2026): Hướng dẫn cách tính lương, phụ cấp theo mức lương cơ sở mới, thay thế Thông tư 07/2024/TT-BNV.
  • Luật Viên chức 2025 (Luật số 129/2025/QH15): Được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Luật Viên chức 2010 (đã sửa đổi năm 2019).
  • Quyết định 304/QĐ-TTg (ngày 13/2/2026): Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Viên chức, quy định lộ trình chuyển đổi cách xếp lương.
  • Thông tư 08/2013/TT-BNV (sửa đổi bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV): Quy định điều kiện, tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên.
bậc lương viên chức - image 1

Bậc lương viên chức là gì?

2. Công thức tính lương viên chức theo bậc năm 2026

Hiện tại, trong giai đoạn chuyển tiếp trước khi áp dụng trả lương theo vị trí việc làm, lương viên chức vẫn được tính theo công thức quen thuộc:

Mức lương = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng

Ví dụ: một viên chức loại A1 mới được tuyển dụng, xếp bậc 1 với hệ số lương 2,34, thì:

Lương = 2.530.000 × 2,34 = 5.920.200 đồng/tháng.

Mức lương này chưa bao gồm các khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên vượt khung…) và chưa tính khoản tiền thưởng mới được bổ sung theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Để hiểu rõ từng khoản trừ bảo hiểm hay phụ cấp hiển thị trên phiếu lương hàng tháng, bạn nên tìm hiểu thêm Payslip là gì và cách đọc phiếu lương chuẩn.

3. Bảng hệ số và bậc lương viên chức 2026

Dưới đây là bảng hệ số lương viên chức mới nhất với mức lương cơ sở từ 1/7/2026:

3.1. Viên chức loại A3 (Nhóm chức danh cao cấp)

Nhóm này áp dụng cho các chức danh yêu cầu trình độ chuyên môn cao như Bác sĩ cao cấp, Giảng viên cao cấp, Chuyên viên cao cấp… gồm có 6 bậc lương. Bạn có thể tham khảo bảng bậc lương chuyên viên cao cấp để nắm rõ lộ trình thăng tiến chi tiết.

Nhóm A3.1 (Hệ số từ 6.20 đến 8.00)

Bậc lương
Hệ số
Mức lương từ 01/07/2026
Bậc 1
6.20
15.686.000 VNĐ
Bậc 2
6.56
16.596.800 VNĐ
Bậc 3
6.92
17.507.600 VNĐ
Bậc 4
7.28
18.418.400 VNĐ
Bậc 5
7.64
19.329.200 VNĐ
Bậc 6
8.00
20.240.000 VNĐ

Nhóm A3.2 (Hệ số từ 5.75 đến 7.55)

Bậc lương
Hệ số
Mức lương từ 01/07/2026
Bậc 1
5.75
14.547.500 VNĐ
Bậc 2
6.11
15.458.300 VNĐ
Bậc 3
6.47
16.369.100 VNĐ
Bậc 4
6.83
17.279.900 VNĐ
Bậc 5
7.19
18.190.700 VNĐ
Bậc 6
7.55
19.101.500 VNĐ
bậc lương viên chức - image 2

Hệ số và bậc lương viên chức 2026

3.2. Viên chức loại A2 (Nhóm chức danh chính/Hạng I, II)

Thường áp dụng cho các vị trí như Giáo viên THPT Hạng I, Y sĩ chính, Biên tập viên chính… gồm có 8 bậc lương. Ngoài ra, quy định về bậc lương chuyên viên chính cũng áp dụng hệ số tương đương ở nhóm ngạch chức danh chính này.

Nhóm A2.1 (Hệ số từ 4.40 đến 6.78)

Bậc lương
Hệ số
Mức lương từ 01/07/2026
Bậc 1
4.40
11.132.000 VNĐ
Bậc 2
4.74
11.992.200 VNĐ
Bậc 3
5.08
12.852.400 VNĐ
Bậc 4
5.42
13.712.600 VNĐ
Bậc 5
5.76
14.572.800 VNĐ
Bậc 6
6.10
15.433.000 VNĐ
Bậc 7
6.44
16.293.200 VNĐ
Bậc 8
6.78
17.153.400 VNĐ

Nhóm A2.2 (Hệ số từ 4.00 đến 6.38)

Bậc lương
Hệ số
Mức lương từ 01/07/2026
Bậc 1
4.00
10.120.000 VNĐ
Bậc 2
4.34
10.980.200 VNĐ
Bậc 3
4.68
11.840.400 VNĐ
Bậc 4
5.02
12.700.600 VNĐ
Bậc 5
5.36
13.560.800 VNĐ
Bậc 6
5.70
14.421.000 VNĐ
Bậc 7
6.04
15.281.200 VNĐ
Bậc 8
6.38
16.141.400 VNĐ

3.3. Viên chức loại A1 (Trình độ Đại học)

Áp dụng phổ biến cho viên chức có trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên khi mới bắt đầu được tuyển dụng và bổ nhiệm vào ngạch ngạch chức danh nghề nghiệp tương đương, gồm 9 bậc lương.

Bậc lương
Hệ số
Mức lương từ 01/07/2026
Bậc 1
2.34
5.920.200 VNĐ
Bậc 2
2.67
6.755.100 VNĐ
Bậc 3
3.00
7.590.000 VNĐ
Bậc 4
3.33
8.424.900 VNĐ
Bậc 5
3.66
9.259.800 VNĐ
Bậc 6
3.99
10.094.700 VNĐ
Bậc 7
4.32
10.929.600 VNĐ
Bậc 8
4.65
11.764.500 VNĐ
Bậc 9
4.98
12.599.400 VNĐ

Đối với ngành giáo dục, bậc lương này áp dụng cho giáo viên có trình độ Đại học mới tuyển dụng; để tính tổng thu nhập thực tế gồm cả phụ cấp ưu đãi, bạn có thể xem thêm cách tính lương giáo viên mới nhất.

3.4. Viên chức loại B (Trình độ Cao đẳng/Trung cấp tùy ngạch)

Áp dụng cho viên chức được xếp ngạch yêu cầu tiêu chuẩn trình độ ở mức thấp hơn như kỹ thuật viên trung cấp, kế toán viên trung cấp… gồm 12 bậc lương. Nếu bạn công tác trong khối kỹ thuật đơn vị công lập, việc tra cứu bậc lương kỹ sư sẽ giúp bạn xác định rõ hệ số lương bậc trung cấp và cao đẳng của mình.

Bậc lương
Hệ số
Mức lương từ 01/07/2026
Bậc 1
1.86
4.705.800 VNĐ
Bậc 2
2.06
5.211.800 VNĐ
Bậc 3
2.26
5.717.800 VNĐ
Bậc 4
2.46
6.223.800 VNĐ
Bậc 5
2.66
6.729.800 VNĐ
Bậc 6
2.86
7.235.800 VNĐ
Bậc 7
3.06
7.741.800 VNĐ
Bậc 8
3.26
8.247.800 VNĐ
Bậc 9
3.46
8.753.800 VNĐ
Bậc 10
3.66
9.259.800 VNĐ
Bậc 11
3.86
9.765.800 VNĐ
Bậc 12
4.06
10.271.800 VNĐ

3.5. Viên chức loại C (Nhóm nhân viên kỹ thuật, phụ trợ)

Nhóm này có hệ số khởi điểm tương đối thấp, chia nhỏ thành 3 phân nhóm chức danh với tổng cộng tối đa 12 bậc lương mỗi nhóm.

Nhóm C1 (Hệ số từ 1.65 đến 3.63)

Bậc lương
Hệ số
Mức lương từ 01/07/2026
Bậc 1
1.65
4.174.500 VNĐ
Bậc 2
1.83
4.629.900 VNĐ
Bậc 3
2.01
5.085.300 VNĐ
Bậc 4
2.19
5.540.700 VNĐ
Bậc 5
2.37
5.996.100 VNĐ
Bậc 6
2.55
6.451.500 VNĐ
Bậc 7
2.73
6.906.900 VNĐ
Bậc 8
2.91
7.362.300 VNĐ
Bậc 9
3.09
7.817.700 VNĐ
Bậc 10
3.27
8.273.100 VNĐ
Bậc 11
3.45
8.728.500 VNĐ
Bậc 12
3.63
9.183.900 VNĐ

Nhóm C2 (Hệ số từ 2.00 đến 3.98)

Bậc lương
Hệ số
Mức lương từ 01/07/2026
Bậc 1
2.00
5.060.000 VNĐ
Bậc 2
2.18
5.515.400 VNĐ
Bậc 3
2.36
5.970.800 VNĐ
Bậc 4
2.54
6.426.200 VNĐ
Bậc 5
2.72
6.881.600 VNĐ
Bậc 6
2.90
7.337.000 VNĐ
Bậc 7
3.08
7.792.400 VNĐ
Bậc 8
3.26
8.247.800 VNĐ
Bậc 9
3.44
8.703.200 VNĐ
Bậc 10
3.62
9.158.600 VNĐ
Bậc 11
3.80
9.614.000 VNĐ
Bậc 12
3.98
10.069.400 VNĐ

Nhóm C3 (Hệ số từ 1.50 đến 3.48)

Bậc lương
Hệ số
Mức lương từ 01/07/2026
Bậc 1
1.50
3.795.000 VNĐ
Bậc 2
1.68
4.250.400 VNĐ
Bậc 3
1.86
4.705.800 VNĐ
Bậc 4
2.04
5.161.200 VNĐ
Bậc 5
2.22
5.616.600 VNĐ
Bậc 6
2.40
6.072.000 VNĐ
Bậc 7
2.58
6.527.400 VNĐ
Bậc 8
2.76
6.982.800 VNĐ
Bậc 9
2.94
7.438.200 VNĐ
Bậc 10
3.12
7.893.600 VNĐ
Bậc 11
3.30
8.349.000 VNĐ
Bậc 12
3.48
8.804.400 VNĐ

4. Tiêu chuẩn và thời gian xét thăng bậc lương viên chức

Để hệ số lương tự động tăng theo thời gian cống hiến, viên chức phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe về thời gian giữ bậc và kết quả đánh giá hoàn thành nhiệm vụ hàng năm.

4.1. Đối tượng được nâng bậc lương thường xuyên

Theo Thông tư 08/2013/TT-BNV (sửa đổi bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV), viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, kể cả ngành tòa án, kiểm sát, đều thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương thường xuyên nếu đáp ứng đủ điều kiện.

Chế độ này không áp dụng cho viên chức đang trong thời gian tập sự chưa được xếp ngạch, bậc chính thức, hoặc đang bị xử lý kỷ luật ở mức cách chức trở lên trong thời gian xét nâng bậc.

4.2. Điều kiện về thời gian giữ bậc

  • Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên: Đủ 3 năm (36 tháng) giữ bậc (trừ bậc cuối cùng trong hạng) thì được xét nâng bậc.
  • Viên chức giữ chức danh yêu cầu trình độ trung cấp trở xuống, nhân viên thừa hành, phục vụ (loại B, C): Đủ 2 năm (24 tháng) giữ bậc thì được xét nâng bậc.

Thời gian không được tính vào thời gian xét nâng bậc gồm: Thời gian nghỉ việc riêng không lương, thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên (tính theo tháng, làm tròn theo nguyên tắc dưới 11 ngày làm việc không tính, từ 11 ngày trở lên tính 1 tháng).

bậc lương viên chức - image 3

Tiêu chuẩn và thời gian xét thăng bậc lương viên chức

4.3. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên

Viên chức phải đáp ứng đồng thời hai tiêu chuẩn trong suốt thời gian giữ bậc:

  • Được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
  • Không bị kỷ luật ở các hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc cách chức.

4.4. Nâng bậc lương trước thời hạn

Viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, hoặc có thông báo nghỉ hưu, có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định, với điều kiện cụ thể về tỷ lệ và thời gian còn thiếu so với thời hạn xét nâng bậc thường xuyên.

Bậc lương viên chức năm 2026 ghi nhận hai thay đổi lớn diễn ra gần như cùng thời điểm: Mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, và Luật Viên chức 2025 chính thức có hiệu lực, mở đường cho việc xếp lương theo vị trí việc làm thay cho cách xếp theo hạng truyền thống. Trong giai đoạn chuyển tiếp đến 01/7/2027, viên chức vẫn cần theo dõi sát bậc lương theo hạng hiện hành để tính đúng quyền lợi, đồng thời chủ động cập nhật các văn bản hướng dẫn mới để không bị thiệt khi việc xếp lương theo vị trí việc làm được triển khai đồng bộ trên cả nước.

Thường xuyên truy cập JobsGO để cập nhật thêm những thông tin mới nhất về lương hay các kiến thức ngành nghề khác bạn nhé.

Câu hỏi thường gặp

1. Bậc lương viên chức có thay đổi theo vùng miền không?

Không. Hệ số và bậc lương áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Tuy nhiên thu nhập thực tế có thể khác nhau giữa các vùng do phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút áp dụng riêng cho từng địa bàn.

2. Viên chức cũ có bị xếp lại bậc lương khi chuyển sang trả lương theo vị trí việc làm không?

Có, nhưng theo lộ trình. Việc bố trí lại vào vị trí việc làm và xếp lương tương ứng phải hoàn thành chậm nhất vào 01/7/2027. Nguyên tắc chung khi chuyển xếp lương mới là không thấp hơn mức lương hiện hưởng của viên chức.

3. Viên chức có thể chuyển sang hạng/ngạch lương khác không?

Có. Viên chức có thể được xét chuyển hạng nếu đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ chuyên môn, kết quả thi/xét chuyển hạng theo quy định pháp luật hiện hành.

(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)