4.5/5 - (1 vote)

Giảng đường đại học luôn là đích đến mơ ước của những tâm hồn tâm huyết với sự nghiệp giáo dục. Tuy nhiên, định kiến “ngành giáo lương thấp” đã khiến không ít người chùn bước trước ngưỡng cửa đam mê. Liệu thu nhập của một giảng viên có thực sự khiêm tốn như lời đồn? Bài viết này sẽ cập nhật chi tiết bậc lương đại học mới nhất, giúp bạn có cái nhìn toàn diện và tự tin hơn trên con đường chinh phục học vị cao quý này.

1. Bậc lương đại học là gì?

Bậc lương đại học là các mức thăng tiến lương tại mỗi ngạch lương của giảng viên, trợ giảng hệ đại học. Mỗi bậc lương sẽ tương ứng với một hệ số lương nhất định. Nhìn chung, bậc lương đại học thường dao động từ bậc 6 đến bậc 8, tùy thuộc vào vị trí đảm nhiệm.

Bậc lương được coi là yếu tố đảm bảo quyền và lợi ích cho giảng viên. Đồng thời, nó còn góp phần thúc đẩy giảng viên hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ…

Bên cạnh bậc lương đại học, bạn cũng có thể tham khảo thêm về hệ số lương trung cấp hoặc các bậc lương cao đẳng để có cái nhìn tổng quan về hệ thống lương thưởng trong ngành giáo dục.

Bậc lương đại học - image 1

Bậc lương đại học là gì?

2. Cập nhật bậc lương đại học mới nhất 2026

Bậc lương trình độ đại học mới nhất trong 2026 được cập nhật chi tiết theo bảng sau:

Bậc lương
Hệ số lương giảng viên cao cấp (Hạng I)
Hệ số lương giảng viên chính (Hạng II)
Hệ số lương giảng viên/trợ giảng (Hạng III)
Bậc 1
6,20
4,40
2,34
Bậc 2
6,56
4,74
2,67
Bậc 3
6,92
5,08
3,00
Bậc 4
7,28
5,42
3,33
Bậc 5
7,64
5,76
3,66
Bậc 6
8,00
6,10
3,99
Bậc 7
6,44
4,32
Bậc 8
6,78
4,65
Bậc 9
4,98
Bậc lương đại học - image 2

Cập nhật hệ số lương bậc đại học mới nhất

3. Cách tính bậc lương đại học chuẩn xác

Cách tính lương bậc đại học cho công chức, giảng viên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp đặc biệt,…. được áp dụng theo công thức sau:

Lương = Hệ số lương × Mức lương cơ sở

Tùy vào chức danh nghề nghiệp (Hạng I, II, hoặc III), giảng viên sẽ được áp dụng bảng hệ số tương ứng với lộ trình tăng lương định kỳ theo quy định. Các mức phân hạng này được xây dựng bám sát theo bảng xếp hệ số lương theo nghị định 204 của Chính phủ, đảm bảo tính thống nhất trong việc chi trả lương cho viên chức. Trong đó, lương cơ sở từ ngày 1.7.2024 đến nay là 2.340.000 triệu đồng/tháng.

Bảng lương giảng viên cao cấp (Hạng I): Áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1)

Bậc lương
Hệ số
Mức lương thực tế (VNĐ)
Bậc 1
6,20
14,508,000
Bậc 2
6,56
15,350,400
Bậc 3
6,92
16,192,800
Bậc 4
7,28
17,035,200
Bậc 5
7,64
17,877,600
Bậc 6
8,00
18,720,000

Bảng lương giảng viên chính (Hạng II): Áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1)

Bậc lương
Hệ số
Mức lương thực tế (VNĐ)
Bậc 1
4,40
10,296,000
Bậc 2
4,74
11,091,600
Bậc 3
5,08
11,887,200
Bậc 4
5,42
12,682,800
Bậc 5
5,76
13,478,400
Bậc 6
6,10
14,274,000
Bậc 7
6,44
15,069,600
Bậc 8
6,78
15,865,200

Bảng lương giảng viên/ trợ giảng (Hạng III): Áp dụng hệ số lương viên chức loại A1

Bậc lương
Hệ số
Mức lương thực tế (VNĐ)
Bậc 1
2,34
5,475,600
Bậc 2
2,67
6,247,800
Bậc 3
3,00
7,020,000
Bậc 4
3,33
7,792,200
Bậc 5
3,66
8,564,400
Bậc 6
3,99
9,336,600
Bậc 7
4,32
10,108,800
Bậc 8
4,65
10,881,000
Bậc 9
4,98
11,653,200

Nắm rõ cách tính lương sẽ giúp bạn giải tỏa băn khoăn về việc học sư phạm ra làm gì, lương bao nhiêu, từ đó xác định lộ trình thăng tiến rõ ràng ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

Bậc lương đại học - image 3

Cách tính bậc lương đại học theo hệ số lương bậc 1 đại học, hệ số lương bậc 3 đại học,…

4. Nguyên tắc xây dựng bậc lương đại học

Ngoài việc đảm bảo thang lương và hệ số lương chuẩn chỉnh theo quy định của pháp luật, việc xây dựng bảng lương đại học còn phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Lương khởi điểm của giảng viên đại học không được thấp hơn mức lương khởi điểm được Chính phủ quy định ở thời điểm hiện tại.
  • Trong quá trình triển khai, nếu có ý định sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương cần phải đảm bảo tham khảo ý kiến tập thể lao động đang công tác tại doanh nghiệp.
  • Bảng lương sau khi thống nhất phải được thông báo công khai và gửi xác minh đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
  • Yếu tố tiền lương cần được xây dựng bình đẳng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như mức độ phức tạp của quản lý, khối lượng công việc thực tế cũng như trình độ của người lao động.
  • Cần đảm bảo bảng lương được rà soát thường xuyên sao cho đáp ứng với nhu cầu, tình hình thực tế.
  • Phải trả cao hơn ít nhất 7% so với mức lương cho nhóm công việc có điều kiện lao động độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm so với công việc, chức danh bình thường.

5. Khi nào được xét nâng bậc lương đại học trước thời hạn?

Thông thường, giảng viên đại học cần tích lũy đủ 03 năm giữ bậc để được xét nâng lương định kỳ. Tuy nhiên, theo Thông tư 08/2013/TT-BNV, những cá nhân có thành tích ấn tượng sẽ có cơ hội được rút ngắn thời gian này.

5.1. Điều kiện tiên quyết để xét nâng bậc

Để được đưa vào danh sách xem xét nâng lương trước hạn, viên chức và người lao động phải đảm bảo hai tiêu chuẩn nền tảng:

  • Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Được đơn vị công tác đánh giá ở mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên trong suốt thời gian giữ bậc.
  • Kỷ luật tốt: Không vi phạm quy định và không chịu bất kỳ hình thức kỷ luật nào (khiển trách, cảnh cáo hoặc cách chức).

5.2. Tỷ lệ và tiêu chí lựa chọn

Việc nâng lương trước hạn không áp dụng đại trà mà tập trung vào những nhân tố xuất sắc:

  • Tỷ lệ cạnh tranh: Theo quy định, cứ 10 người trong danh sách trả lương thì chỉ có 01 người được xét nâng lương trước thời hạn.
  • Căn cứ xét duyệt: Dựa trên những thành tích xuất sắc được xác lập trong quá trình công tác.

5.3. Thời gian xét thành tích xuất sắc

Thời điểm công nhận thành tích được tính dựa trên yêu cầu trình độ của chức danh nghề nghiệp:

  • Trình độ cao đẳng trở lên (bao gồm giảng viên): Xét dựa trên thành tích đạt được trong 06 năm gần nhất tính đến ngày xét.
  • Trình độ trung cấp trở xuống: Xét dựa trên thành tích đạt được trong 04 năm gần nhất.

Chế độ nâng lương trước hạn do có thành tích xuất sắc cũng được áp dụng tương tự như bậc lương giáo viên, công an, quân nhân, công nhân, tạo đòn bẩy động lực cho những cá nhân có đóng góp vượt bậc.

Bậc lương đại học - image 4

Khi nào bậc lương đại học viên chức được xét nâng bậc trước thời hạn?

6. Tính phụ cấp vượt khung đại học như thế nào?

Khi đã đạt đến nấc thang cao nhất trong bảng lương, giảng viên đại học sẽ bắt đầu chuyển sang giai đoạn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung để đảm bảo quyền lợi tăng thêm theo năm công tác. Đây là chế độ đãi ngộ quan trọng dành cho những nhà giáo có bề dày cống hiến nhưng đã ở bậc lương kịch khung của ngạch chức danh nghề nghiệp.

Về điều kiện áp dụng, giảng viên cần có ít nhất 03 năm giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hiện giữ (Hạng I, II hoặc III) và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, không vi phạm kỷ luật. Sau thời gian thử thách 03 năm này, mức phụ cấp bắt đầu được tính ở mức 5% hệ số lương của bậc cuối cùng. Kể từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm làm việc đủ điều kiện sẽ được cộng thêm 1% vào mức phụ cấp hiện hưởng.

Số tiền cụ thể hàng tháng mà giảng viên nhận được sẽ được xác định theo công thức sau:

Mức tiền phụ cấp = Hệ số lương bậc cuối x Mức lương cơ sở x Tỷ lệ % được hưởng

Ví dụ, một giảng viên hạng III ở bậc 9 (hệ số 4,98) sau 4 năm giữ bậc sẽ hưởng tỷ lệ 6%, tương đương khoản phụ cấp gần 700.000 VNĐ mỗi tháng (với lương cơ sở 2,34 triệu đồng). Khoản tiền này không chỉ giúp gia tăng thu nhập thực tế mà còn được tính vào mức đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội về sau.

Để quy đổi nhanh chóng thu nhập từ bảng lương cơ bản sang số tiền thực tế nhận về sau khi trừ bảo hiểm, bạn có thể sử dụng công cụ tính lương gross sang net tự động.

Bậc lương đại học - image 5

Tính phụ cấp vượt khung đại học như thế nào?

Việc nắm vững các quy định về bậc lương đại học không chỉ giúp giảng viên đảm bảo quyền lợi tài chính chính đáng, mà còn là động lực để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn. JobsGO hy vọng những thông tin cập nhật về bảng lương và chế độ phụ cấp trên đã giúp bạn có cái nhìn rõ nét hơn về lộ trình thăng tiến trong sự nghiệp giáo dục.

Nếu bạn đang tìm kiếm môi trường sư phạm năng động để áp dụng các chế độ lương thưởng này, hãy tham khảo ngay danh sách việc làm Cần Thơ với nhiều vị trí giảng dạy hấp dẫn tại các trường đại học lớn.

>>> Xem thêm: Lương nhân viên thegioididong

Câu hỏi thường gặp

1. Mức lương tối thiểu của giảng viên tính theo giờ là bao nhiêu?

Mức thù lao mỗi giờ chuẩn của giảng viên đại học công lập hiện dao động từ 100.000 đến trên 300.000 VNĐ, tùy thuộc vào hạng chức danh, hệ số lương và quy định nội bộ của từng trường.

2. Giảng viên có bằng Tiến sĩ có được hưởng lương cao hơn không?

Giảng viên có bằng Tiến sĩ thường được bổ nhiệm vào ngạch phù hợp hoặc được xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp sớm hơn để hưởng hệ số lương cao hơn.

3. Tỷ lệ phần trăm phụ cấp ưu đãi nghề đối với giảng viên là bao nhiêu?

Tùy vào từng cơ sở đào tạo và vị trí cụ thể, mức phụ cấp ưu đãi nghề thường dao động từ 25% đến 45%.

(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)