Đề án tuyển sinh Đại học Tài nguyên môi trường 2026 đã được công bố chính thức. Với tổng số 4.850 chỉ tiêu cùng 4 phương thức xét tuyển linh hoạt, nhà trường đang mở rộng cánh cửa cơ hội cho các sĩ tử trên toàn quốc. Bài viết này sẽ tổng hợp chi tiết các thông tin về điều kiện, ngành học và chỉ tiêu để giúp bạn chủ động chuẩn bị cho mùa tuyển sinh năm nay.
Xem nhanh nội dung
1. Giới thiệu chung về Đại học Tài nguyên Môi trường
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Natural Resources and Environment
- Tên viết tắt: HUNRE
- Địa chỉ: Số 41A đường Phú Diễn, P. Phú Diễn, TP. Hà Nội
- Website: https://hunre.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/Hunre.fanpage
- Mã tuyển sinh: DMT
- Cổng thông tin tuyển sinh của Trường: https://tuyensinh.hunre.edu.vn/
- SĐT tư vấn tuyển sinh: 0902130130 (Trụ sở chính) – 0944868682 (Phân hiệu Thanh Hóa)
Trường Đại học Tài nguyên Môi trường là cơ sở giáo dục đại học công lập uy tín, giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự phát triển bền vững của đất nước. Với bề dày truyền thống đào tạo, HUNRE hiện là trung tâm nghiên cứu và giảng dạy hàng đầu trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, sở hữu hai cơ sở hiện đại tại Hà Nội và Phân hiệu Thanh Hóa.
Nhà trường không chỉ khẳng định vị thế vững chắc trong các ngành mũi nhọn về quản lý trái đất, môi trường, khí hậu, mà còn bứt phá mạnh mẽ ở các khối ngành xu hướng như Công nghệ thông tin, Logistics, Marketing và Ngôn ngữ. Đây chính là môi trường học tập lý tưởng, nơi trang bị cho sinh viên đầy đủ kiến thức thực chiến và kỹ năng toàn diện để tự tin hội nhập vào thị trường lao động toàn cầu.

Giới thiệu chung về Đại học Tài nguyên Môi trường
2. Thông tin tuyển sinh Đại học Tài nguyên Môi trường 2026
Để tăng cơ hội trúng tuyển, các sĩ tử cần nắm rõ những quy định trong đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của nhà trường.
2.1. Đối tượng & phạm vi tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam, hoặc bằng cấp nước ngoài được công nhận tương đương.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Ngoài ra, thí sinh cần đáp ứng đủ ba điều kiện: đạt ngưỡng đầu vào theo quy định, có đủ sức khỏe để học tập, và có đầy đủ hồ sơ dự tuyển hợp lệ.
Phạm vi tuyển sinh: cả nước
2.2. Phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường Đại học Tài nguyên Môi trường áp dụng 4 phương thức xét tuyển:
- Phương thức 1 – Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Dành cho các đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo như: học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế, thí sinh dân tộc thiểu số rất ít người, người khuyết tật đặc biệt nặng, v.v. Thí sinh phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng C102, trụ sở chính của trường, đồng thời đăng ký trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 2 – Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 để đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ. Lưu ý: trường không sử dụng điểm thi tốt nghiệp được bảo lưu từ các năm trước để xét tuyển.
- Phương thức 3 – Xét tuyển theo học bạ THPT: Sử dụng điểm trung bình cộng (điểm tổng kết) kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12. Cách tính:
Tổng điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm cộng) + Điểm ưu tiên
|
|---|
Trong đó, điểm mỗi môn được tính bằng trung bình cộng điểm tổng kết năm của môn đó qua lớp 10, 11, 12. Thí sinh tự do (đã tốt nghiệp trước năm 2026) khi dùng phương thức này cần nộp hồ sơ minh chứng trực tiếp tại trường trước 17h00 ngày 15/07/2026.
- Phương thức 4 – Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội năm 2026: Điểm xét tuyển là tổng điểm thi Đánh giá năng lực cộng điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Phương thức này áp dụng cho hầu hết các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh và Luật).
2.3. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển
Đại học Tài nguyên và Môi trường xét học bạ 2026 khi nào? Nhà trường tổ chức tuyển sinh theo lịch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian cụ thể có thể thay đổi theo điều chỉnh thực tế của Bộ, vì vậy thí sinh cần thường xuyên theo dõi thông tin cập nhật trên website hunre.edu.vn và cổng tuyển sinh tuyensinh.hunre.edu.vn.
Riêng với thí sinh tự do dùng phương thức xét học bạ, hạn nộp hồ sơ minh chứng trực tiếp tại trường là 17h00 ngày 15/07/2026.

Xét học bạ Tài nguyên và Môi trường đợt 1 – 2026 khi nào?
2.4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Trường sẽ công bố ngưỡng đầu vào cho từng phương thức theo lịch của Bộ GD&ĐT, sau khi Bộ công bố phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 và trước khi kết thúc thời hạn đăng ký nguyện vọng đợt 1.
2.5. Quy tắc quy đổi điểm tương đương
Nhà trường sẽ công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức cùng thời điểm công bố ngưỡng đầu vào theo lịch tuyển sinh 2026.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm môn Tiếng Anh (áp dụng cho thí sinh không thi hoặc không có điểm học bạ môn Tiếng Anh):
TOEFL iBT
|
IELTS Academic
|
Điểm quy đổi (thang 10)
|
|---|---|---|
94 – 120
|
7,0 – 9,0
|
10
|
78 – 93
|
6,5
|
9,5
|
70 – 77
|
6,0
|
9
|
51 – 69
|
5,5
|
8,5
|
45 – 50
|
5,0
|
8
|
2.6. Chỉ tiêu tuyển sinh các ngành
Năm 2026, tổng chỉ tiêu đại học chính quy toàn trường là 4850 chỉ tiêu, trong đó trụ sở chính Hà Nội chiếm 4830 chỉ tiêu và phân hiệu Thanh Hóa chiếm 20 chỉ tiêu.
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết mã ngành, tên ngành và chỉ tiêu của từng cơ sở:
Trụ sở chính Hà Nội:
STT
|
Ngành
|
Mã ngành
|
Chỉ tiêu
|
|---|---|---|---|
1
|
Ngôn ngữ Anh
|
7220201
|
120
|
2
|
Quản trị kinh doanh
|
7340101
|
250
|
3
|
Marketing
|
7340115
|
250
|
4
|
Bất động sản
|
7340116
|
400
|
5
|
Kế toán
|
7340301
|
360
|
6
|
Luật
|
7380101
|
300
|
7
|
Khí tượng và khí hậu học
|
7440222
|
50
|
8
|
Thủy văn học
|
7440224
|
50
|
9
|
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
|
7440298
|
120
|
10
|
Công nghệ thông tin
|
7480201
|
450
|
11
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường
|
7510406
|
250
|
12
|
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
|
7510605
|
250
|
13
|
Kỹ thuật địa chất
|
7520501
|
50
|
14
|
Kỹ thuật trắc địa bản đồ
|
7520503
|
90
|
15
|
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
|
7540106
|
100
|
16
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
7810103
|
300
|
17
|
Quản trị khách sạn
|
7810201
|
200
|
18
|
7850101
|
400
|
|
19
|
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
|
7850102
|
200
|
20
|
7850103
|
540
|
|
21
|
Quản lý tài nguyên nước
|
7850198
|
50
|
22
|
Quản lý biển
|
7850199
|
50
|
Phân hiệu Thanh Hóa:
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Chỉ tiêu
|
|---|---|---|---|
1
|
Kỹ thuật trắc địa bản đồ
|
7520503PH
|
10
|
2
|
Quản lý đất đai
|
7850103PH
|
10
|
Lưu ý: Thí sinh đăng ký mã ngành thuộc trụ sở Hà Nội sẽ học tại Hà Nội; mã ngành thuộc phân hiệu Thanh Hóa sẽ học tại Thanh Hóa. Trường không phân ngành theo nơi nộp hồ sơ.

Chỉ tiêu tuyển sinh các ngành Đại học Tài nguyên Môi trường 2026
3. Đại học Tài nguyên Môi trường học phí bao nhiêu?
Mức học phí cụ thể cho năm học 2026 – 2027 chưa được công bố chính thứ. Thí sinh và phụ huynh có thể tham khảo mức học phí năm 2025 để lên kế hoạch tài chính:
Hệ đào tạo
|
Học kỳ chính
|
Học kỳ phụ
|
|---|---|---|
Đại học chính quy (tùy ngành)
|
435.600 – 548.100 đ/tín chỉ
|
653.400 – 822.200 đ/tín chỉ
|
Văn bằng 2 / Liên thông từ CĐ lên ĐH
|
724.300 – 889.500 đ/tín chỉ
|
–
|
Lưu ý:
- Ngành Kỹ thuật trắc địa bản đồ có mức học phí cao nhất trong hệ văn bằng 2 với 895.200 đ/tín chỉ.
- Ngành Quản lý đất đai (liên thông) cũng ở mức cao nhất trong nhóm liên thông: 889.500 đ/tín chỉ.
- Học phí hệ chính quy nhóm ngành kinh tế thuộc mức thấp hơn trong khung, khoảng 294.700 – 351.900 đ/tín chỉ ở các năm trước.
- Trường triển khai nhiều chính sách học bổng khuyến khích từ 5 – 8 triệu đồng/học kỳ và có chính sách hỗ trợ học phí cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
>>> Xem thêm: Học phí đại học Thăng Long
4. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường điểm chuẩn
Dưới đây là điểm trúng tuyển chính thức năm 2025 theo Quyết định số 3126/QĐ-TĐHHN ngày 22/8/2025 của Hội đồng Tuyển sinh Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Điểm thi THPT và học bạ tính theo thang 30; điểm Đánh giá năng lực (ĐGNL) tính theo thang 150. Phụ huynh và thí sinh có thể tham khảo để định hướng các ngành phù hợp.
Tại trụ sở chính Hà Nội:
Ngành
|
Mã ngành
|
Thi THPT
|
Học bạ
|
ĐGNL
|
|---|---|---|---|---|
Ngôn ngữ Anh
|
7220201
|
26,40
|
27,12
|
—
|
Quản trị kinh doanh
|
7340101
|
26,00
|
26,80
|
128,67
|
Marketing
|
7340115
|
26,65
|
27,32
|
132,13
|
Bất động sản
|
7340116
|
23,85
|
25,08
|
117,20
|
Kế toán
|
7340301
|
25,25
|
26,20
|
124,67
|
Luật
|
7380101
|
25,50
|
26,40
|
—
|
Logistics & quản lý chuỗi cung ứng
|
7510605
|
26,50
|
27,20
|
131,33
|
Công nghệ thông tin
|
7480201
|
24,35
|
25,48
|
119,87
|
Quản lý đất đai
|
7850103
|
23,50
|
24,80
|
115,33
|
Quản lý tài nguyên và môi trường
|
7850101
|
21,25
|
23,00
|
103,33
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
7810103
|
25,60
|
26,48
|
126,53
|
Quản trị khách sạn
|
7810201
|
25,60
|
26,48
|
126,53
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường
|
7510406
|
15,50
|
18,40
|
72,67
|
Khí tượng và khí hậu học
|
7440222
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
Thủy văn học
|
7440224
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
|
7440298
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
Kỹ thuật địa chất
|
7520501
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
Kỹ thuật trắc địa bản đồ
|
7520503
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
|
7540106
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
|
7850102
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
Quản lý tài nguyên nước
|
7850198
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
Quản lý biển
|
7850199
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
Tại phân hiệu Thanh Hóa:
Ngành
|
Mã ngành
|
Thi THPT
|
Học bạ
|
ĐGNL
|
|---|---|---|---|---|
Quản lý đất đai
|
7850103PH
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
Kỹ thuật trắc địa bản đồ
|
7520503PH
|
15,00
|
18,00
|
70,00
|
5. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Đại học Tài nguyên Môi trường
Sinh viên tốt nghiệp trường Đại học Tài nguyên và Môi trường luôn sở hữu lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường lao động nhờ chương trình đào tạo bám sát thực tiễn và đa dạng nhóm ngành. Dưới đây là các cơ hội việc làm rộng mở dành cho các tân cử nhân, kỹ sư sau khi rời ghế nhà trường:
- Khối ngành Quản lý, Tài nguyên và Môi trường: Làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ, Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, hoặc đảm nhận vị trí chuyên viên thẩm định, quản lý đất đai, trắc địa, khí tượng thủy văn tại các tổng công ty, doanh nghiệp bất động sản và xây dựng.
- Khối ngành Công nghệ và Kỹ thuật: Trở thành kỹ sư phát triển phần mềm, chuyên viên quản trị hệ thống tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin; hoặc kỹ sư thiết kế, vận hành hệ thống xử lý chất thải tại các nhà máy, công ty môi trường và các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm.
- Khối ngành Kinh tế và Quản lý dịch vụ: Cơ hội trở thành chuyên viên Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, chuyên viên Marketing, Kế toán, hoặc nhân sự quản lý tại các nhà hàng, khách sạn và các công ty du lịch – lữ hành quốc tế.
- Khối ngành Pháp lý và Ngôn ngữ: Đảm nhận vị trí chuyên viên pháp chế, tư vấn luật tại các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, hoặc biên – phiên dịch viên, chuyên viên đối ngoại, truyền thông tại các công ty đa quốc gia có sử dụng tiếng Anh.

Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Đại học Tài nguyên Môi trường
Hy vọng bài viết trên của JobsGO đã giúp bạn nắm rõ thông tin tuyển sinh Đại học Tài nguyên Môi trường năm 2026. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại câu hỏi dưới phần bình luận để được giải đáp kịp thời nhé.
>>> Xem thêm: Đại học Duy Tân
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm trúng tuyển sẽ được công bố khi nào?
Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT sau khi hoàn tất quy trình xét lọc nguyện vọng toàn quốc. Thí sinh theo dõi tại tuyensinh.hunre.edu.vn để cập nhật sớm nhất.
2. Trường có tuyển sinh bổ sung không?
Có. Sau khi kết thúc nhập học đợt 1, nếu còn chỉ tiêu, trường sẽ thông báo tuyển sinh bổ sung. Điểm nhận hồ sơ đợt bổ sung không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



