Thuế lũy tiến là phương pháp tính thuế được áp dụng phổ biến đối với thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ cách tính và các bậc thuế hiện hành. Cùng tìm hiểu thuế lũy tiến là gì, cách tính và cập nhật biểu thuế lũy tiến từng phần mới nhất 2026 trong bài viết dưới đây.
Xem nhanh nội dung
1. Thuế lũy tiến là gì?
Thuế lũy tiến (Progressive Tax) là phương pháp tính thuế, trong đó mức thuế suất sẽ tăng dần theo mức thu nhập của người nộp thuế. Nói cách khác, thu nhập càng cao thì tỷ lệ phần trăm phải nộp thuế cho phần thu nhập tăng thêm càng lớn, thay vì áp dụng một mức thuế suất cố định cho mọi đối tượng.
Tại Việt Nam, hình thức phổ biến nhất là thuế lũy tiến từng phần – thu nhập tính thuế được chia thành nhiều bậc, mỗi bậc ứng với một mức thuế suất riêng, và chỉ phần thu nhập nằm trong bậc đó mới chịu mức thuế suất tương ứng. Đây là cơ chế đang được sử dụng để tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Cách tính này giúp đảm bảo người thu nhập thấp không bị đánh thuế nặng như người thu nhập cao, đồng thời tránh tình trạng “cào bằng” thuế suất trên toàn bộ thu nhập.

Thuế lũy tiến là gì?
2. Mục đích áp dụng thuế lũy tiến
Việc áp dụng thuế lũy tiến không đơn thuần là để thu ngân sách, mà còn mang nhiều ý nghĩa về mặt kinh tế – xã hội. Dưới đây là những mục đích chính:
- Đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ thuế: Người có thu nhập càng cao sẽ đóng góp tỷ lệ thuế càng lớn, phù hợp với khả năng tài chính thực tế. Người thu nhập thấp được ưu tiên mức thuế suất nhẹ hơn, giảm áp lực chi tiêu sinh hoạt hàng ngày.
- Điều tiết thu nhập trong xã hội: Thông qua việc thu thuế nhiều hơn từ nhóm thu nhập cao, Nhà nước có thêm nguồn lực để tái phân phối cho các chương trình an sinh xã hội, y tế, giáo dục, từ đó thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Khác với các loại thuế gián thu như thuế VAT áp dụng bằng nhau trên từng hàng hóa tiêu dùng, thuế lũy tiến phân hóa nghĩa vụ tài chính theo khả năng của từng đối tượng.
- Tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước: Thuế TNCN lũy tiến là một trong những nguồn thu quan trọng, góp phần phục vụ đầu tư công, phát triển hạ tầng và các dịch vụ công cộng. Bên cạnh nguồn thu từ xuất nhập khẩu thông qua thuế hải quan, thuế TNCN giúp đảm bảo cán cân ngân sách quốc gia luôn ổn định.
- Khuyến khích người lao động nâng cao thu nhập: Vì thuế chỉ đánh trên phần thu nhập vượt ngưỡng của từng bậc chứ không phải toàn bộ thu nhập, người lao động không bị thiệt khi tăng lương hay có thêm thu nhập, từ đó vẫn có động lực làm việc và phát triển sự nghiệp.
- Góp phần bình ổn kinh tế vĩ mô: Trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng nóng, thuế lũy tiến giúp hạn chế phần nào tốc độ gia tăng chênh lệch thu nhập; ngược lại khi điều chỉnh giảm thuế suất, chính sách này cũng hỗ trợ kích cầu tiêu dùng. Để phòng thủ trước các đợt biến động kinh tế và thương mại quốc tế, Nhà nước còn sử dụng các công cụ như thuế đối ứng nhằm bảo hộ sản xuất trong nước.

Mục đích áp dụng thuế lũy tiến
3. Biểu thuế lũy tiến từng phần mới 2026
Năm 2026 đánh dấu bước thay đổi lớn trong chính sách thuế TNCN tại Việt Nam. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, tuy nhiên các quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công và mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2026, tức từ ngày 1/1/2026. Thay đổi đáng chú ý nhất là biểu thuế lũy tiến từng phần được rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, đồng thời điều chỉnh giảm thuế suất ở một số bậc: mức 15% ở bậc 2 giảm xuống còn 10%, mức 25% ở bậc 3 giảm xuống còn 20%.
Cụ thể, biểu thuế lũy tiến từng phần mới áp dụng theo thu nhập tính thuế như sau:
Bậc thuế
|
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
|
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
|
Thuế suất (%)
|
|---|---|---|---|
Bậc 1
|
Đến 120
|
Đến 10
|
5%
|
Bậc 2
|
Trên 120 đến 360
|
Trên 10 đến 30
|
10%
|
Bậc 3
|
Trên 360 đến 720
|
Trên 30 đến 60
|
20%
|
Bậc 4
|
Trên 720 đến 1.200
|
Trên 60 đến 100
|
30%
|
Bậc 5
|
Trên 1.200
|
Trên 100
|
35%
|
So với biểu thuế cũ, mức khởi điểm chịu thuế TNCN 5% trước đây chỉ áp dụng cho thu nhập đến 5 triệu đồng/tháng, nay đã tăng gấp đôi lên 10 triệu đồng/tháng, giúp phần lớn người lao động có thu nhập trung bình được hưởng lợi. Đồng thời, mức thuế suất cao nhất vẫn giữ ở 35% nhưng chỉ áp dụng cho thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng, thay vì ngưỡng 80 triệu đồng như quy định trước đó.
Bên cạnh biểu thuế, mức giảm trừ gia cảnh – yếu tố quan trọng để xác định thu nhập tính thuế cũng được điều chỉnh tăng. Theo Nghị quyết 110 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, và cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ mới này cao hơn đáng kể so với quy định cũ (11 triệu đồng cho bản thân và 4,4 triệu đồng cho người phụ thuộc), góp phần giảm gánh nặng thuế cho người lao động, đặc biệt là những người có gia đình đông người phụ thuộc.

Biểu thuế lũy tiến từng phần là gì? Biểu thuế lũy tiến từng phần 2026
4. Cách tính thuế lũy tiến từng phần
Theo quy định mới, công thức tính thuế TNCN lũy tiến từng phần là dựa trên thu nhập tính thuế mỗi tháng, đối chiếu với biểu thuế để xác định bậc thuế, sau đó tính thuế phải nộp ở từng bậc rồi cộng lại. Do đặc thù của khoản thuế trực thu này được trích nộp trực tiếp từ tiền lương, tiền công, người lao động cần nắm rõ từng bước xác định để tự kiểm tra chính xác số tiền mình phải đóng.
Trước khi tính thuế theo biểu lũy tiến, cần xác định thu nhập tính thuế theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ (bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo…)
|
|---|
Có hai cách để tính số thuế phải nộp:
4.1. Cách 1 – Tính lũy tiến từng phần theo từng bậc
Thu nhập tính thuế được chia nhỏ theo từng bậc trong biểu thuế, mỗi phần chịu đúng mức thuế suất của bậc đó rồi cộng dồn lại. Nếu thu nhập rơi vào bậc 3, phần thu nhập thuộc bậc 1 tính theo thuế suất bậc 1, phần thuộc bậc 2 tính theo thuế suất bậc 2, chỉ phần vượt lên bậc 3 mới tính theo thuế suất bậc 3. Đây là cách hiểu bản chất của thuế lũy tiến, tránh nhầm lẫn rằng toàn bộ thu nhập sẽ bị áp một mức thuế suất cao nhất.
Ví dụ: với thu nhập tính thuế 25 triệu đồng/tháng, số thuế được tính như sau: bậc 1 (10 triệu × 5% = 500.000 đồng) cộng bậc 2 (15 triệu × 10% = 1.500.000 đồng), tổng cộng thuế phải nộp là 2.000.000 đồng/tháng. Thuế suất hiệu dụng lúc này chỉ khoảng 8%, thấp hơn nhiều so với mức thuế suất biên 10% mà nhiều người lầm tưởng là áp dụng cho toàn bộ thu nhập.
4.2. Cách 2 – Tính nhanh theo công thức rút gọn
Để tiết kiệm thời gian, có thể áp dụng công thức tính nhanh:
Thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất bậc cao nhất – Số tiền giảm trừ nhanh
|
|---|
Với ví dụ trên phần 4.1, thu nhập tính thuế 25 triệu đồng rơi vào bậc 2, thuế phải nộp = 25.000.000 × 10% − 500.000 = 2.000.000 đồng/tháng, cho kết quả tương đương với cách tính từng phần.
Bảng số tiền giảm trừ nhanh tương ứng với từng bậc thuế 2026 như sau:
Bậc
|
Thu nhập tính thuế/tháng
|
Thuế suất
|
Số giảm trừ nhanh
|
|---|---|---|---|
1
|
Đến 10 triệu
|
5%
|
0
|
2
|
Trên 10 – 30 triệu
|
10%
|
0,5 triệu
|
3
|
Trên 30 – 60 triệu
|
20%
|
3,5 triệu
|
4
|
Trên 60 – 100 triệu
|
30%
|
9,5 triệu
|
5
|
Trên 100 triệu
|
35%
|
14,5 triệu
|
Một lưu ý quan trọng là với các khoản thu nhập bất thường như thưởng Tết, thưởng KPI, doanh nghiệp thường khấu trừ thuế tại nguồn theo biểu lũy tiến cộng dồn của tháng phát sinh, khiến số thuế tạm khấu trừ có thể cao hơn thực tế. Đến kỳ quyết toán thuế cuối năm, cơ quan thuế sẽ tính lại dựa trên tổng thu nhập cả năm chia đều cho 12 tháng, người lao động có thể được hoàn lại phần thuế đã nộp vượt.

Cách tính thuế lũy tiến từng phần
Việc hiểu rõ thuế lũy tiến là gì cùng biểu thuế lũy tiến từng phần mới nhất sẽ giúp người lao động chủ động hơn trong việc tính toán thu nhập thực nhận và lên kế hoạch tài chính cá nhân. Nếu bạn đang tìm kiếm cơ hội việc làm với mức lương hấp dẫn để tối ưu thu nhập sau thuế, đừng quên tham khảo hàng ngàn tin tuyển dụng mới nhất tại JobsGO.
Câu hỏi thường gặp
1. Thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho những đối tượng nào?
Thuế lũy tiến từng phần chỉ áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
2. Người lao động không cư trú tính thuế TNCN như thế nào?
Cá nhân không cư trú không được áp dụng biểu thuế lũy tiến mà chịu thuế suất cố định trên tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
3. Tăng lương có khiến thu nhập thực nhận bị giảm do thuế lũy tiến không?
Không, vì thuế lũy tiến chỉ đánh thuế cao hơn trên phần thu nhập tăng thêm, phần thu nhập cũ vẫn giữ nguyên mức thuế suất trước đó nên thu nhập thực nhận luôn tăng.
4. Lương thử việc dưới 3 tháng có tính thuế lũy tiến từng phần không?
Không, hợp đồng dưới 3 tháng bị khấu trừ 10% trực tiếp nếu thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



