Ngành cơ khí chế tạo máy hiện là một trong những ngành kỹ thuật có nhu cầu tuyển dụng cao tại Việt Nam. Với vai trò quan trọng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, ngành học này thu hút nhiều bạn trẻ yêu thích máy móc, công nghệ và kỹ thuật chế tạo. Trong bài viết dưới đây, JobsGO sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chương trình đào tạo, cơ hội việc làm, mức thu nhập cũng như tiềm năng phát triển của ngành trong tương lai.
Xem nhanh nội dung
- 1. Ngành cơ khí chế tạo máy là gì?
- 2. Ngành cơ khí chế tạo máy học gì?
- 3. Ngành cơ khí chế tạo máy thi khối nào?
- 4. Trường đào tạo và điểm chuẩn ngành cơ khí chế tạo máy
- 5. Ngành cơ khí chế tạo máy ra trường làm gì?
- 6. Lương ngành cơ khí chế tạo máy có cao không?
- 7. Tố chất phù hợp với ngành cơ khí chế tạo máy
1. Ngành cơ khí chế tạo máy là gì?
Ngành cơ khí chế tạo máy là lĩnh vực chuyên thiết kế, gia công, chế tạo và cải tiến các loại máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp. Đây được xem là ngành công nghiệp nền tảng bởi hầu hết các lĩnh vực sản xuất hiện nay đều cần đến hệ thống máy móc và thiết bị cơ khí để vận hành.
Nhờ sự phát triển mạnh của công nghệ sản xuất, tự động hóa và chuyển đổi số, ngành cơ khí chế tạo máy ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế và mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cho người lao động.

Kỹ sư ngành cơ khí chế tạo máy trong môi trường thực tế
2. Ngành cơ khí chế tạo máy học gì?
Ngành cơ khí chế tạo máy hướng đến đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức chuyên môn về thiết kế, gia công, vận hành và bảo trì các loại máy móc, thiết bị công nghiệp. Sinh viên theo học ngành này không chỉ được trang bị nền tảng kỹ thuật mà còn phát triển kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu tuyển dụng trong lĩnh vực sản xuất hiện đại.
- Nhóm kiến thức nền tảng: Sinh viên được học các môn đại cương như toán cao cấp, vật lý, hóa học, tin học kỹ thuật… giúp phát triển tư duy logic, khả năng tính toán và hiểu nguyên lý hoạt động của máy móc, thiết bị cơ khí.
- Nhóm kiến thức cơ sở ngành: Bao gồm các môn như vẽ kỹ thuật cơ khí, nguyên lý máy, chi tiết máy, sức bền vật liệu, cơ học kỹ thuật… Nhóm kiến thức này giúp sinh viên hiểu cấu tạo, nguyên lý vận hành cũng như cách thiết kế các hệ thống cơ khí trong thực tế.
- Nhóm kiến thức chuyên ngành: Sinh viên sẽ được học các môn chuyên sâu như công nghệ CAD/CAM/CNC, công nghệ chế tạo máy, thiết kế cơ khí 3D, robot công nghiệp, tự động hóa sản xuất và quản lý sản xuất cơ khí. Đây là những kiến thức quan trọng giúp người học tiếp cận công nghệ sản xuất hiện đại trong doanh nghiệp.
- Nhóm kiến thức thực hành và kỹ năng nghề nghiệp: Bên cạnh lý thuyết, sinh viên được thực hành trực tiếp tại xưởng hoặc doanh nghiệp với các kỹ năng như gia công trên máy CNC, lắp ráp và vận hành thiết bị, bảo trì máy móc công nghiệp, đọc bản vẽ kỹ thuật và xử lý lỗi kỹ thuật. Nhờ đó, sinh viên có thể nhanh chóng thích nghi với môi trường làm việc thực tế sau khi tốt nghiệp.
Ngoài kiến thức chuyên môn, ngành học này cũng chú trọng phát triển kỹ năng làm việc nhóm, tư duy sáng tạo và khả năng thích nghi với công nghệ mới để đáp ứng xu hướng công nghiệp hiện đại.
>> Xem thêm: Kỹ sư cơ khí: Công việc cụ thể và các kỹ năng cần có
3. Ngành cơ khí chế tạo máy thi khối nào?
Hiện nay, các trường đại học tuyển sinh ngành này theo nhiều tổ hợp khác nhau, phổ biến nhất gồm:
- A00: Toán, Vật lí, Hóa học
- A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
- C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
- D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh
- X06, A0T, GT1, TH1: Toán, Vật lí, Tin học
- C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học
- X02, K21, TH6, DK, F01, TH3: Toán, Ngữ văn, Tin học
- K00: Toán, Đọc hiểu, Tư duy Khoa học Giải quyết vấn đề
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
- X07, A0C, TH3, TH4: Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp
- X03; TH8; K22; E01: Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp
- X04; TH8; K22; E01: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
- Q00: Tư duy định lượng, Tư duy định tính, Khoa học/ Tiếng Anh
- C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
- X26, K01: Toán, Tiếng Anh, Tin học
- C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
- X01: Ngữ văn, Toán, GDKTPL
- B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn
- A03: Toán, Vật lí, Lịch sử
- A04: Toán, Vật lí, Địa lí
- A02: Toán, Vật lí, Sinh học
- A07: Toán, Lịch sử, Địa lí
- X05: Toán, Vật lí, GDKTPL
- K01: Toán, Văn, Lý/Hóa/Sinh/Tin
- X56: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
- B00: Toán, Hóa học, Sinh học
- X25: Toán, Tiếng Anh, GDKTPL
- D29: Toán, Vật lí, Tiếng Pháp
- D26: Toán, Vật lí, Tiếng Đức
- D27: Toán, Vật lí, Tiếng Nga
- D28: Toán, Vật lí, Tiếng Nhật
- D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung
- D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh
- X17: Toán, Lịch sử, GDKTPL
- X21: Toán, Địa lí, GDKTPL
4. Trường đào tạo và điểm chuẩn ngành cơ khí chế tạo máy
Hiện nay, nhiều trường đại học trên cả nước đào tạo ngành cơ khí chế tạo máy với mức điểm chuẩn và tổ hợp xét tuyển khác nhau. Dưới đây là bảng tham khảo điểm chuẩn năm 2025 của một số trường nổi bật để thí sinh dễ dàng lựa chọn nguyện vọng phù hợp.
|
Trường
|
Tên ngành
|
Tổ hợp môn
|
Điểm chuẩn 2025
|
|---|---|---|---|
|
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
|
Cơ khí – Chế tạo máy – hợp tác với ĐH Griffith (Úc)
|
B03; C01; C02; X02
|
25
|
|
Kỹ thuật Cơ khí
|
B03; C01; C02; X02
|
26.62
|
|
|
Cơ khí hàng không (Chương trình Việt – Pháp PFIEV)
|
B03; C01; C02; X02
|
25.84
|
|
|
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
|
Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí)
|
A00; A01; D07; X06
|
25.95
|
|
Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh)
|
A00; A01; D01; D07; X06
|
22.78
|
|
|
Đại Học Phenikaa
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; A02; C01; X06; X07
|
19
|
|
Trường Đại Học Thủy Lợi
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; D01; D07; C01
|
22.6
|
|
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08
|
21.5
|
|
Đại Học Cần Thơ
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; X06; X07
|
22.05
|
|
Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
|
Kỹ thuật Cơ khí, chuyên ngành Cơ khí động lự
|
A00; A01; X06; X26
|
23.65
|
|
Kỹ thuật Cơ khí, chuyên ngành Cơ khí hàng không
|
A00; A01; D07; X06; X26
|
23.33
|
|
|
Trường Đại Học Nha Trang
|
Kỹ thuật cơ khí (02 chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí; Thiết kế và chế tạo số)
|
D11; A01
|
21
|
|
Cơ khí thủy sản thông minh (Chương trình Minh Phú – NTU)
|
D11; A01
|
20
|
|
|
Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
|
Kỹ thuật cơ khí
|
X02
|
22.1
|
|
Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; C01; D07; X06
|
25.6
|
|
Kỹ thuật cơ khí/ Máy xây dựng
|
A00; A01; C01; D07; X06
|
23.4
|
|
|
Kỹ thuật cơ khí/ Kỹ thuật cơ điện
|
A00; A01; C01; D07; X06
|
25.3
|
|
|
Kỹ thuật cơ khí/ Kỹ thuật ô tô
|
A00; A01; C01; D07; X06
|
25.4
|
|
|
Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; C01; D01; X06
|
22.5
|
|
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên
|
Tự động hóa cơ khí – Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh
|
A00; A01; C01; C02; D01; D07
|
18
|
|
Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; D01; A02; A03; A04; C01; D26; D27; D28
|
15
|
|
Trường Đại học Công Nghệ TPHCM
|
Kỹ thuật cơ khí
|
C01; C03; C04; D01; X01; X02
|
15
|
|
Trường Đại Học Lâm nghiệp
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; C01; C02; D01; X02; X03; X06; X26; X56
|
15.2
|
|
Trường Đại Học Phan Thiết
|
Kỹ thuật Cơ khí
|
A00; A01; C01
|
15
|
|
Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; B00; C01; C02; D01; D07; X01; X05; X06; X07; X25; X26; X27
|
15
|
|
Trường Đại Học Đồng Nai
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; D01; D07
|
18
|
|
Trường Đại Học Kinh tế công nghệ Thái Nguyên
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00; A01; D01; X07
|
15
|

Các trường kỹ thuật hiện nay đầu tư mạnh cơ sở vật chất cho ngành cơ khí chế tạo máy.
>>> Xem thêm: Công nghệ kỹ thuật ô tô nên học ở đâu?
5. Ngành cơ khí chế tạo máy ra trường làm gì?
Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể đảm nhận nhiều vị trí khác nhau tại doanh nghiệp sản xuất, nhà máy, khu công nghiệp hoặc tập đoàn kỹ thuật trong và ngoài nước. Dưới đây là một số công việc phổ biến của ngành cơ khí chế tạo máy:
- Kỹ sư vận hành CNC: Phụ trách lập trình, điều khiển và vận hành các loại máy CNC để gia công chi tiết cơ khí chính xác. Công việc này yêu cầu khả năng đọc bản vẽ kỹ thuật, kiểm soát thông số máy và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng.
- Kỹ sư thiết kế cơ khí: Thực hiện thiết kế bản vẽ kỹ thuật, mô hình 3D và các hệ thống máy móc phục vụ sản xuất công nghiệp. Vị trí này thường sử dụng các phần mềm chuyên dụng như AutoCAD, SolidWorks hoặc CATIA để phát triển sản phẩm mới.
- Kỹ sư bảo trì thiết bị: Đảm nhận việc kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống máy móc trong nhà máy nhằm đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định. Đây là vị trí quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế hỏng hóc và tối ưu hiệu suất sản xuất.
- Kỹ sư giám sát sản xuất: Theo dõi tiến độ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm và phối hợp với các bộ phận liên quan để đảm bảo dây chuyền vận hành hiệu quả. Công việc này đòi hỏi khả năng quản lý và xử lý tình huống tốt.
- Kỹ sư công nghệ chế tạo máy: Nghiên cứu và xây dựng quy trình gia công, lựa chọn vật liệu cũng như công nghệ sản xuất phù hợp cho từng sản phẩm cơ khí. Đây là vị trí có vai trò quan trọng trong việc tối ưu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Nghiên cứu và giảng dạy: Làm việc tại viện nghiên cứu, trung tâm công nghệ hoặc giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học kỹ thuật. Công việc phù hợp với những người yêu thích nghiên cứu, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cơ khí trong tương lai.

Ngành cơ khí chế tạo máy mở ra nhiều cơ hội việc làm trong và ngoài nước.
>>> Xem thêm: Công nghiệp hóa là gì?
6. Lương ngành cơ khí chế tạo máy có cao không?
Lương ngành cơ khí chế tạo máy hiện được đánh giá khá hấp dẫn nhờ nhu cầu nhân lực tăng mạnh trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Dưới đây là mức thu nhập tham khảo theo từng nhóm kinh nghiệm:
|
Vị trí/Kinh nghiệm
|
Mức lương tham khảo
|
|---|---|
|
Công nhân cơ khí / Thợ đứng máy
|
6.000.000 – 12.000.000
|
|
Kỹ thuật viên / Vận hành CNC
|
9.000.000 – 16.000.000
|
|
Kỹ sư cơ khí mới ra trường
|
8.000.000 – 12.000.000
|
|
Kỹ sư chế tạo / Kỹ sư thiết kế
|
12.000.000 – 25.000.000+
|
|
Kỹ sư R&D / Quản lý dự án
|
18.000.000 – 35.000.000+
|
Ngoài mức lương cơ bản, nhiều doanh nghiệp còn hỗ trợ phụ cấp, thưởng hiệu suất, tăng ca và cơ hội làm việc tại nước ngoài. Với những kỹ sư giỏi chuyên môn và có khả năng ngoại ngữ, mức thu nhập thực tế có thể cao hơn đáng kể.
7. Tố chất phù hợp với ngành cơ khí chế tạo máy
Ngành cơ khí chế tạo máy không chỉ yêu cầu kiến thức chuyên môn mà còn đòi hỏi người học có tư duy kỹ thuật, khả năng thích nghi với công nghệ và tinh thần kiên trì trong công việc. Dưới đây là những tố chất quan trọng:
- Yêu thích kỹ thuật và máy móc: Có hứng thú với việc tìm hiểu cách vận hành của máy móc, thích lắp ráp, sửa chữa hoặc khám phá công nghệ sản xuất hiện đại sẽ giúp bạn dễ tiếp thu kiến thức và có động lực theo nghề lâu dài.
- Có tư duy logic và khả năng tính toán: Ngành cơ khí thường xuyên làm việc với bản vẽ kỹ thuật, thông số máy móc và quy trình sản xuất. Vì vậy, khả năng phân tích và tính toán chính xác là yếu tố rất quan trọng.
- Cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc: Chỉ một sai sót nhỏ trong thiết kế hoặc gia công cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Do đó, sự cẩn thận và tập trung cao độ là tố chất cần thiết với người làm cơ khí.
- Chăm chỉ và kiên trì: Cơ khí là ngành có tính thực hành cao, thường xuyên làm việc với máy móc và môi trường nhà xưởng. Những người chịu khó học hỏi và kiên trì sẽ có nhiều cơ hội phát triển hơn.
- Có khả năng làm việc nhóm: Các dự án cơ khí thường cần sự phối hợp giữa nhiều bộ phận từ thiết kế, sản xuất đến vận hành. Vì vậy, kỹ năng làm việc nhóm sẽ giúp công việc đạt hiệu quả tốt hơn.
- Thích nghi nhanh với công nghệ mới: Sự phát triển của CNC, tự động hóa và robot công nghiệp khiến ngành cơ khí luôn đổi mới. Người học cần chủ động cập nhật kiến thức để nâng cao chuyên môn và cơ hội nghề nghiệp.
- Có sức khỏe tốt và chịu được áp lực công việc: Môi trường làm việc của ngành cơ khí thường gắn với nhà máy, dây chuyền sản xuất và máy móc công nghiệp nên đòi hỏi thể lực tốt và khả năng chịu áp lực cao.
Có thể thấy, ngành cơ khí chế tạo máy là lựa chọn phù hợp dành cho những bạn yêu thích kỹ thuật, công nghệ và sản xuất công nghiệp. Với nhu cầu tuyển dụng lớn, mức thu nhập hấp dẫn cùng nhiều cơ hội phát triển, đây chắc chắn sẽ là ngành học đầy tiềm năng trong tương lai. Hy vọng bài viết của JobsGO đã giúp bạn hiểu rõ hơn về ngành học này để đưa ra định hướng phù hợp cho bản thân.
>>> Tìm cơ hội làm việc vị trí kỹ sư chế tạo máy tại: Việc làm kỹ sư cơ khí chế tạo máy
Câu hỏi thường gặp
1. Ngành cơ khí chế tạo máy có dễ xin việc không?
Đây là một trong những ngành kỹ thuật có nhu cầu tuyển dụng cao nhờ sự phát triển mạnh của các khu công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất.
2. Có cần giỏi tiếng Anh khi học ngành cơ khí không?
Tiếng Anh không bắt buộc nhưng là lợi thế lớn giúp bạn tiếp cận tài liệu chuyên ngành và có cơ hội làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài.
3. Ngành cơ khí chế tạo máy có cơ hội làm việc ở nước ngoài không?
Có. Nhiều kỹ sư cơ khí Việt Nam hiện đang làm việc tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức hoặc các doanh nghiệp FDI với mức thu nhập hấp dẫn.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



