Hợp đồng điện tử là gì? Lợi ích, sự khác biệt với hợp đồng truyền thống

Đánh giá post

Hợp đồng điện tử là gì? Bạn đã từng nghe nói đến loại hợp đồng này hay chưa? Với sự phát triển không ngừng của xã hội, hợp đồng điện tử này dần trở nên phổ biến. Bạn cần hiểu về nó trước khi ký kết. Tìm hiểu cụ thể và chi tiết với những kiến thức bổ ích được JobsGO chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé!

1. Hợp đồng điện tử là gì?

Hợp đồng điện tử là gì? Loại hợp đồng này được đề cập khái niệm rất chi tiết và cụ thể trong luật giao dịch điện tử ban hành năm 2005. Tại điều 33 có đưa ra: “Hợp đồng điện tử là loại hợp đồng mà các bên thỏa thuận về việc xác lập, thay đổi hay là chấm dứt quyền nghĩa vụ được gửi đi, nhận lại và được lưu trữ trên các phương tiện điện tử như công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, quang học và các phương tiện điện tử khác.”

hợp đồng điện tử là gì
Hợp đồng điện tử là gì?

Hợp đồng điện tử có hiệu lực khi nào? Dù nó là hợp đồng được ký kết dưới dạng điện tử nhưng giá trị pháp lý vẫn có và có hiệu lực ngay khi 1 trong 2 bên vi phạm các điều khoản của hợp đồng đã thoả thuận. Để đảm bảo hiệu lực của bản hợp đồng theo quy định, nó cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Thứ nhất, nội dung còn giữ trọn vẹn và không có sự thay đổi thông tin trong quá trình chuyển đi và lưu trữ dữ liệu.
  • Thứ hai, nội dung hợp đồng phải mở ra để đọc và xem được bằng mã hoá hợp pháp theo thoả thuận của 2 bên tham gia.

Ví dụ về hợp đồng điện tử dễ hiểu như sau: Bạn tìm việc làm thêm tại nhà và có một công việc Des cho công ty nước ngoài, do không thể trực tiếp đến công ty ký kết hợp đồng, hay bên sẽ tiến hành thỏa thuận và ký kết hợp đồng điện tử. Theo đó bạn và phía công ty sẽ phải có nghĩa vụ, trách nhiệm và những quyền lợi theo điều khoản đã được ký kết.

2. Đặc điểm của hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử được hình thành và truyền gửi qua Internet, mạng viễn thông. Chính vì vậy, nó có đặc điểm sau đây.

2.1 Thể hiện bằng thông điệp dữ liệu điện tử

Trong giao kết hợp đồng điện tử, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng có thể được tạo ra, gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử (thông điệp dữ liệu).

2.2 Có sự tham gia của ít nhất 3 chủ thể

Ngoài bên bán và bên mua như khi ký kết hợp đồng thông thường, quá trình giao kết hợp đồng điện tử xuất hiện chủ thể thứ 3 là các nhà cung cấp dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực chữ ký điện tử.

Bên thứ 3 này không tham gia vào quá trình đàm phán, giao kết hay thực hiện hợp đồng. Họ đóng vai trò nhân chứng nhằm đảm bảo tính hiệu quả và giá trị pháp lý cho hợp đồng.

hợp đồng điện tử
Hợp đồng điện tử có sự tham gia của ít nhất 3 chủ thể.

2.3 Cách thức giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử

Các bên tham gia có quyền thỏa thuận về phương tiện điện tử (điện thoại, máy tính, laptop,…) sẽ được sử dụng trong quá trình giao kết, thực hiện, lưu trữ hợp đồng điện tử.

Khi giao kết và thực hiện hợp đồng, các bên có quyền thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật, chứng thực, cung như các điều kiện khác liên quan đến việc bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hợp đồng điện tử.

2.4 Phạm vi áp dụng có phần bị hạn chế

Theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, các giao dịch điện tử không áp dụng với việc:

  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Chứng nhận quyền sở hữu nhà và các bất động sản khác
  • Văn bản về thừa kế
  • Giấy đăng ký kết hôn
  • Quyết định ly hôn
  • Giấy khai sinh
  • Giấy khai tử
  • Hối phiếu
  • Các giấy tờ có giá khác

2.5 Tính phi biên giới

Trong quá trình soạn thảo, ký kết hợp đồng điện tử; mọi thông tin được truyền qua một hệ thống mạng mang tính toàn cầu. Chính vì vậy, việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử không bị hạn chế về mặt địa lý. Dù ở đâu các bên cũng có thể tham gia giao kết hợp đồng.

2.6 Tính vô hình, phi vật chất

Môi trường điện tử là môi trường “ảo”. Chính vì vậy, hợp đồng điện tử mang tính vô hình, phi vật chất. Hợp đồng điện tử tồn tại, được lưu trữ bởi các dữ liệu điện tử không thể cầm nắm hay sờ thấy.

2.7 Tính nhanh chóng, tiện lợi

Chỉ cần có mạng internet, hợp đồng điện tử có thể được ký kết và chuyển giao trong vài giây.  Các bên không cần tốn thời gian để gặp mặt, chuyển phát giấy tờ.

3. Ưu nhược điểm khi sử hợp đồng điện tử

3.1 Ưu điểm của hợp đồng điện tử

  • Tiện lợi và nhanh chóng: HĐĐT có thể ký kết ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào; ngay cả khi các bên không ở cùng thành phố/quốc gia.
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Các bước trong quá trình ký kết, lưu trữ hợp đồng đều được thực hiện online. Vì vậy, doanh nghiệp không cần in ấn, chuyển phát, hay bố trí phòng tài liệu riêng chỉ để lưu trữ một lượng lớn giấy tờ.
  • Dễ dàng tra cứu, tìm kiếm: Với hợp đồng điện tử, doanh nghiệp không cần mò mẫm tìm kiếm 1 hồ sơ nhỏ trong hàng “núi” giấy tờ. Thay vào đó, chỉ cần gõ từ khóa vào ô tìm kiếm là bạn đã ngay lập tức tìm được hồ sơ mà mình cần.
  • Có giá trị pháp lý: Hợp đồng điện tử cũng có giá trị pháp lý như hợp đồng thông thường.
hop dong dien tu
Hợp đồng điện tử giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc.

3.2 Nhược điểm của hợp đồng điện tử

  • Khó khăn trong việc xác nhận địa điểm ký kết: Do hợp đồng điện tử có tính phi biên giới. Điều này sẽ gây khó khăn khi có tranh chấp xảy ra.
  • Phạm vi áp dụng có phần hạn chế: Hợp đồng điện tử không được áp dụng trong một số trường hợp (đã được trình bày trong phần Đặc điểm của hợp đồng điện tử).
  • Nỗi lo về bảo mật: Vấn đề bảo mật ở Việt Nam vẫn còn rất đáng ngại; nếu hacker mạng tấn công, thông tin trong hợp đồng có thể bị lộ khiến doanh nghiệp chịu nhiều thiệt hại.

4. Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử

Điều 14 và điều 34 trong Luật Giao dịch điện tử năm 2005 đã khẳng định hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý giống như hợp đồng truyền thống. Cụ thể như sau:

Điều 34, Luật Giao dịch điện tử 2015 quy định: “Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dàn thông điệp dữ liệu“.

Điều 14, Luật Giao dịch điện tử 2015 thừa nhận giá trị làm chứng cứ của thông điệp điện tử: “Thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó là một thông điệp dữ liệu. Giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi thông điệp dữ liệu; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.

Như vậy, các hợp đồng điện tử được thực hiện đúng quy định hoàn toàn có hiệu lực. Vì vậy, các doanh nghiệp có thể yên tâm khi sử dụng loại hợp đồng này trong buôn bán, kinh doanh,…

5. Phân loại hợp đồng điện tử

Dựa vào hình thức hoặc mục đích sử dụng mà hợp đồng điện tử được chia thành các loại sau.

5.1 Phân loại hợp đồng điện tử theo hình thức hợp đồng

  • Hợp đồng giấy được một bên đưa lên website: Loại hợp đồng này được soạn trên giấy, sau đó chỉnh sửa và upload lên website. Nó thường có định dạng file PDF có 2 nút tick “Đồng ý” và “Từ chối” những điều khoản trong hợp đồng.
  • Hợp đồng hình thành qua giao dịch điện tử: Loại hợp đồng này không được soạn sẵn mà được hình thành bởi giao dịch tự động. Nội dung hợp đồng được máy tính tổng hợp tự động và xử lý trong quá trình giao dịch dựa trên thông tin được nhập vào.
  • Hợp đồng hình thành qua email: Quy trình ký kết hợp đồng tương tự như hợp đồng truyền thống, tuy nhiên phương tiện để giao kết là email. Cách thức giao kết hợp đồng này nhanh chóng, tiết kiệm nhưng tính bảo mật thấp, dễ bị lộ thông tin, ràng buộc trách nhiệm giữa các bên cũng chưa được đảm bảo.
hop dong dien tu la gi
Có rất nhiều loại hợp đồng điện tử.

5.2 Chia theo mục đích hợp đồng

  • Hợp đồng kinh tế điện tử/ Hợp đồng thương mại điện tử: Hợp đồng có một bên chủ thể là thương nhân và một bên là chủ thể có tư cách pháp lý. Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa. Mục đích chính của hợp đồng là lợi nhuận. Hợp đồng kinh tế bao gồm hợp đồng mua bán và hợp đồng dịch vụ.
  • Hợp đồng lao động điện tử: Chủ thể của hợp đồng là người lao động và người sử dụng lao động. Hợp đồng bao gồm các nội dung về tiền lương, trách nhiệm của mỗi bên,…
  • Hợp đồng dân sự điện tử: Hợp đồng được thực hiện để làm căn cứ cho việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự bao gồm mua bán, thuê, vay, mượn, làm hoặc không làm một việc,…

6. So sánh hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống

Hợp đồng điện tử Hợp đồng truyền thống
Điểm giống nhau
  • Đều là hợp đồng, là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
  • Cả 2 loại hợp đồng đều phải dựa trên những cơ sở pháp lý nhất định và tuân thủ những quy định liên quan đến hình thức của hợp đồng.
  • Các bên giao kết hợp đồng phải tuân thủ nguyên tắc giao kết hợp đồng là “tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận” và “thiện trí, trung thực”.
  • Các bên trong hợp đồng phải tuân thủ: (1) thực hiện hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức,…; (2) thực hiện hợp đồng một cách trung thực theo tinh thần hợp tác và các bên cùng có lợi, bảo đảm tin cậy lẫn nhau; (3) không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ pháp lý Luật Giao dịch điện tử 2005 và Bộ luật Dân sự (BLDS) 2005 Bộ luật Dân sự mới nhất 2015
Chủ thể Tối thiểu 3 bên Tối thiểu 2 bên
Nội dung
  • Ngoài những thông tin như hợp đồng truyền thống, hợp đồng điện tử có thêm các nội dung:
  • Địa chỉ pháp lý: địa chỉ email, địa chỉ website, địa chỉ và ngày giờ gửi fax,…
  • Quy định về truy cập, cải chính thông tin điện tử (chẳng hạn: thu hồi hay hủy một đề nghị giao kết hợp đồng trên mạng internet).
  • Quy định về chữ ký điện tử hoặc một cách thức khác (chẳng hạn mã số, mật khẩu,…) để xác định các thông tin có giá trị về chủ thể giao kết hợp đồng.
  • Đối tượng hợp đồng.
  • Số lượng, chất lượng sản phẩm/dịch vụ.
  • Giá cả, phương thức thanh toán.
  • Địa điểm, thời hạn, phương thức thực hiện hợp đồng.
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên.
  • Cách xử lý khi vi phạm.
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.
Phương thức giao dịch
  • Phương tiện điện tử (điện thoại/ máy tính/ ipad/…).
  • Sử dụng chữ ký số USB Token, chữ ký số HSM, chữ ký điện tử.
Giao dịch bằng văn bản/ lời nói/ hành động/ các hình thức khác dựa trên thỏa thuận.

7. Giao kết hợp đồng điện tử như thế nào?

7.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng điện tử

Nguyên tắc chung tiến hành giao dịch điện tử được quy định tại Điều 5, Luật Giao dịch điện tử năm 2005. Cụ thể như sau:

  • Các bên được tự nguyện lựa chọn sử dụng phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch.
  • Tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công nghệ để thực hiện giao dịch điện tử.
  • Không một loại công nghệ nào được xem là duy nhất trong giao dịch điện tử.
  • Bảo đảm sự bình đẳng và an toàn trong giao dịch điện tử.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
  • Giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Điều 40 của Luật Giao dịch điện tử 2005.

7.2 Quy trình ký kết hợp đồng điện tử

Quy trình ký kết hợp đồng điện tử diễn ra như sau:

  • Bước 1: Bên cần tiến hành ký hợp đồng sẽ phải truy cập vào hòm thư điện tử để xem hợp đồng được gửi đến.
  • Bước 2: Tiến hành đọc thật kỹ các thông tin và nội dung trên bản hợp đồng điện tử được gửi đến. Trong quá trình đọc, nếu chấp nhận điều khoản các bạn sẽ cần nhấn “Xác Nhận”, hoặc nhấn “Từ Chối” nếu không đồng ý với điều khoản nào đó.
  • Bước 3: Thực hiện ký kết hợp đồng điện tử bằng chữ ký điện tử. Sau khi bạn ký xong coi như bạn đã chấp nhận với các điều khoản được đưa ra trong hợp đồng.
  • Bước 4: Bên gửi hợp đồng sẽ thu về bản có đầy đủ chữ ký của bạn để lưu trữ ở dạng dữ liệu điện tử.

Kết luận:

Hợp đồng điện tử là gì? Đây là một loại hợp đồng hiện đại, có nhiều ưu điểm đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Mặc dù vẫn còn tồn tại nhược điểm, song với sự phát triển của công nghệ thông tin, những vấn đề này không còn là điều đáng ngại.

Tìm việc làm ngay!

(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)

Chia sẻ bài viết này trên: