Trường Đại học Công Đoàn là một trong những ngôi trường đào tạo đa chương trình với nhiều ngành học. Sinh viên sau tốt nghiệp được cấp bằng chính quy và được công nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về phương thức tuyển sinh, ngành học, điểm chuẩn, học phí trong bài viết dưới đây nhé.
Xem nhanh nội dung
1. Giới thiệu chung về Trường Đại học Công Đoàn
Đại học Công Đoàn có tên tiếng Anh là Trade Union University được viết tắt thành TUU. Đây là ngôi trường công lập thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Tên trường: Trường Đại học Công đoàn (LDA)
- Tên quốc tế: Trade Union University (TUU)
- Trụ sở chính: Số 169 Tây Sơn, phường Kim Liên, Hà Nội
- Cơ sở 2: Km 2 + 900, Tỉnh lộ 376, Xã Nguyễn Văn Linh, Tỉnh Hưng Yên
- Điện thoại: 02438573204
- Địa chỉ trang thông tin điện tử: http://dhcd.edu.vn
Trường được thành lập từ năm 1946, ban đầu chuyên đào tạo cán bộ viên chức cho cơ quan nhà nước. Đến ngày nay, Đại học Công Đoàn mở rộng chương trình đào tạo với rất nhiều ngành khác nhau.
Trường Đại học Công đoàn đào tạo bằng chính quy cho hệ đại học, sau đại học, tại chức, liên thông và văn bằng 2. Mặc dù không phải là trường Top đầu, nhưng Đại học Công Đoàn luôn là một trong những cơ sở đào tạo uy tín, chất lượng và thu hút được sự quan tâm của rất nhiều sinh viên.

Trường đại học Công Đoàn Hà Nội
2. Thông tin tuyển sinh của Đại học Công Đoàn 2026
Dưới đây là những thông tin tuyển sinh quan trọng của Đại học Công đoàn năm 2026 mà bạn không nên bỏ qua.
2.1. Đối tượng và phạm vi tuyển sinh
Đối tượng:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề tại Việt Nam.
- Đã tốt nghiệp chương trình tương đương THPT ở nước ngoài và được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
- Đã có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc nhóm ngành phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển, đồng thời hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định hiện hành.
Phạm vi tuyển sinh: Nhà trường tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc đối với các thí sinh đáp ứng đầy đủ điều kiện dự tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như quy chế tuyển sinh của trường.
Điều kiện dự tuyển:
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của trường.
- Có đủ sức khỏe để học tập và rèn luyện.
- Hoàn thiện đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ đăng ký xét tuyển theo yêu cầu.
- Đối với các phương thức xét tuyển sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã phương thức 100, 200, 402 và 500), tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển hoặc điểm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác phải đạt từ 15 điểm trở lên theo thang điểm 30.
Lưu ý: Đối với thí sinh khuyết tật bị ảnh hưởng đến khả năng học tập, nhà trường sẽ xem xét áp dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình đăng ký và theo học.
2.2. Thời gian & hồ sơ xét tuyển
Để giúp thí sinh chủ động xây dựng kế hoạch đăng ký xét tuyển, Trường Đại học Công đoàn công bố thời gian và hình thức tuyển sinh năm 2026 như sau:
- Đợt 1: Thí sinh đăng ký xét tuyển theo kế hoạch và hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với các phương thức xét học bạ THPT và xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026, thí sinh thực hiện đăng ký hồ sơ trực tuyến trên hệ thống của Trường Đại học Công đoàn và hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thời gian cụ thể sẽ được nhà trường thông báo theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026.
- Đợt xét tuyển bổ sung (nếu còn chỉ tiêu): Nhà trường sẽ công bố thông tin trước ngày 22/8/2026 trên website chính thức của trường tại dhcd.edu.vn.
2.3. Phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Đại học Công đoàn áp dụng 5 phương thức tuyển sinh, tạo điều kiện cho thí sinh lựa chọn hình thức xét tuyển phù hợp với năng lực của mình:
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (PT1): Áp dụng cho các đối tượng thuộc diện tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh đạt thành tích cao trong học tập, nghiên cứu khoa học, thi tay nghề hoặc các cuộc thi cấp quốc gia, quốc tế.
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PT2): Đây là phương thức tuyển sinh chủ đạo của nhà trường.
- Xét học bạ THPT (PT3): Thí sinh cần có tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, 11 và 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 19,5 điểm trở lên. Nhà trường cũng cộng điểm khuyến khích cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định.
- Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (PT4): Phương thức này dành cho thí sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực do trường tổ chức trong năm 2026.
- Xét tuyển theo diện đặt hàng đào tạo (PT5): Áp dụng đối với người học được các cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc doanh nghiệp cử đi đào tạo theo chương trình hợp tác với nhà trường.

Trường Đại học Công Đoàn có xét học bạ không?
2.4. Trường Đại học Công Đoàn có những ngành nào?
Trường Đại học Công đoàn tổ chức tuyển sinh bậc đại học hệ chính quy với tổng cộng 25 ngành. Dưới đây là danh sách chi tiết các ngành kèm theo chỉ tiêu dự kiến và phương thức xét tuyển tương ứng:
STT
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Tổ hợp môn xét tuyển
|
Phương thức xét tuyển
|
Chỉ tiêu dự kiến
|
|---|---|---|---|---|---|
1
|
7220201
|
Ngôn ngữ Anh
|
A01, D01, D11, D12, D14, D15, X79
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
60
|
2
|
7310101
|
Kinh tế
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
100
|
3
|
7310109
|
Kinh tế số
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
60
|
4
|
7310301
|
Xã hội học
|
C00, C03, C07, D01, D14, X70, X71
|
PT 1, PT 2, PT 4
|
150
|
5
|
7310401
|
Tâm lý học
|
C00, C03, C07, D01, D14, X70, X71
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
60
|
6
|
7310630
|
Việt Nam học
|
A01, D01, D11, D12, D14, D15, X79
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
80
|
7
|
7320105
|
Truyền thông đại chúng
|
A01, D01, D11, D12, D14, D15, X79
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
100
|
8
|
7340101
|
Quản trị kinh doanh
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 4
|
300
|
9
|
7340101P
|
Quản trị kinh doanh (Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP)
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
60
|
10
|
7340120
|
Kinh doanh quốc tế
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
60
|
11
|
7340201
|
Tài chính – Ngân hàng
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 4
|
250
|
12
|
7340205
|
Công nghệ tài chính
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
60
|
13
|
7340301
|
Kế toán
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 4
|
280
|
14
|
7340302
|
Kiểm toán
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
60
|
15
|
7340404
|
Quản trị nhân lực
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 4
|
330
|
16
|
7340408
|
Quan hệ lao động
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
100
|
17
|
7340409
|
Quản lý dự án
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
60
|
18
|
7380101
|
Luật
|
C00, C03, C07, D01, D14, X70, X71
|
PT 1, PT 2
|
129
|
19
|
7380107
|
Luật kinh tế
|
C00, C03, C07, D01, D14, X70, X71
|
PT 1, PT 2
|
60
|
20
|
7460108
|
Khoa học dữ liệu
|
A00, A01, A03, C01, D01, X05, X06
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
80
|
21
|
7480107
|
Trí tuệ nhân tạo
|
A00, A01, A03, C01, D01, X05, X06
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
60
|
22
|
7480201
|
Công nghệ thông tin
|
A00, A01, A03, C01, D01, X05, X06
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
60
|
23
|
7760101
|
Công tác xã hội
|
C00, C03, C07, D01, D14, X70, X71
|
PT 1, PT 2, PT 4
|
150
|
24
|
7810101
|
Du lịch
|
A01, D01, D11, D12, D14, D15, X79
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
100
|
25
|
7850201
|
Bảo hộ lao động
|
A00, A01, A03, C01, D01, X05, X06
|
PT 1, PT 2, PT 3, PT 4
|
180
|
2.5. Quy đổi điểm ưu tiên
Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm thi (Áp dụng cho Phương thức 2 – Xét điểm thi tốt nghiệp THPT):
Thí sinh sở hữu các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (còn hiệu lực 02 năm tính đến ngày xét tuyển) bao gồm IELTS, TOEFL iBT hoặc TOEFL ITP (không chấp nhận bản Home Edition) sẽ được quy đổi điểm theo bảng dưới đây để thay thế điểm thi môn Ngoại ngữ:
Thang điểm quy đổi
|
IELTS
|
TOEFL iBT
|
TOEFL ITP
|
|---|---|---|---|
10,0 điểm
|
7.0
|
94
|
627 – 677
|
9,5 điểm
|
6.5
|
78 – 93
|
584 – 626
|
9,0 điểm
|
6.0
|
62 – 77
|
542 – 583
|
8,5 điểm
|
5.5
|
46 – 61
|
500 – 541
|
8,0 điểm
|
5.0
|
38 – 45
|
476 – 499
|
Cộng điểm khuyến khích từ chứng chỉ ngoại ngữ (Áp dụng cho Phương thức 3 – Xét học bạ THPT):
Đối với phương thức xét học bạ, các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hợp lệ không quy đổi trực tiếp thành điểm môn học mà được tính thành điểm cộng khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển:
- Cộng 1,5 điểm: Thí sinh đạt IELTS 7.0 hoặc TOEFL iBT 94 hoặc TOEFL ITP 627.
- Cộng 1,25 điểm: Thí sinh đạt IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 78 – 93 hoặc TOEFL ITP 584 – 626.
- Cộng 1,0 điểm: Thí sinh đạt IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 62 – 77 hoặc TOEFL ITP 542 – 583.
- Cộng 0,75 điểm: Thí sinh đạt IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 46 – 61 hoặc TOEFL ITP 500 – 541.
- Cộng 0,5 điểm: Thí sinh đạt IELTS 5.0 hoặc TOEFL iBT 38 – 45 hoặc TOEFL ITP 476 – 499.
Quy đổi điểm xét thưởng đối với thí sinh đoạt giải học sinh giỏi:
Cơ chế này áp dụng cho các phương thức xét tuyển bằng điểm thi THPT (PT2), xét học bạ (PT3) và xét điểm thi đánh giá năng lực của ĐH Sư phạm Hà Nội (PT4). Thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương sẽ được cộng điểm xét thưởng trực tiếp vào tổng điểm, với điều kiện môn đoạt giải phải nằm trong tổ hợp đăng ký xét tuyển:
- Giải Nhất: Cộng 1,5 điểm.
- Giải Nhì: Cộng 1,25 điểm.
- Giải Ba: Cộng 1,0 điểm.
>>> Xem thêm: Trường đại học xét tuyển học bạ
3. Học phí của trường Đại học Công Đoàn
Học phí tại Đại học Công đoàn được xây dựng theo khung quy định hiện hành và có điều chỉnh theo lộ trình của nhà trường. Trong năm học 2026 – 2027, sinh viên theo học chương trình đại trà dự kiến đóng từ 20,85 – 25,85 triệu đồng/năm, tùy ngành đào tạo.
Đối với chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế (IPOP), mức học phí là 32 triệu đồng/năm. Các khoản phí trên chưa bao gồm học phần Giáo dục Quốc phòng và An ninh.

Trường đại học Công Đoàn học phí bao nhiêu?
4. Trường Đại học Công Đoàn điểm chuẩn bao nhiêu?
Trước khi đăng ký nguyện vọng, việc tìm hiểu điểm chuẩn sẽ giúp bạn đánh giá cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn. Dưới đây là thông tin điểm chuẩn của Đại học Công đoàn 2025.
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Tổ hợp môn xét tuyển
|
Điểm chuẩn THPT
|
Điểm chuẩn học bạ
|
|---|---|---|---|---|
7220201
|
Ngôn ngữ Anh
|
A01, D01, D11, D12, D14, D15, X79
|
24.97
|
27.47
|
7310101
|
Kinh tế
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
24.4
|
26.9
|
7310301
|
Xã hội học
|
C00, C03, C07, D01, D14, X70, X71
|
23.7
|
–
|
7310630
|
Việt Nam học
|
A01, D01, D11, D12, D14, D15, X79
|
23.03
|
25.65
|
7320105
|
Truyền thông đại chúng
|
A01, D01, D11, D12, D14, D15, X79
|
24.7
|
27.2
|
7340101
|
Quản trị kinh doanh
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
18.75
|
–
|
7340101P
|
Quản trị kinh doanh (Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP)
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
22.55
|
25.29
|
7340201
|
Tài chính – Ngân hàng
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
18.75
|
–
|
7340301
|
Kế toán
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
18.2
|
–
|
7340404
|
Quản trị nhân lực
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
18.6
|
–
|
7340408
|
Quan hệ lao động
|
A01, D01, D07, D09, D10, X25, X26
|
20.43
|
23.7
|
7380101
|
Luật
|
C00, C03, C07, D01, D14, X70, X71
|
25.25
|
–
|
7460108
|
Khoa học dữ liệu
|
A00, A01, A03, C01, D01, X05, X06
|
21.5
|
24.5
|
7480201
|
Công nghệ thông tin
|
A00, A01, A03, C01, D01, X05, X06
|
23.6
|
26.1
|
7760101
|
Công tác xã hội
|
C00, C03, C07, D01, D14, X70, X71
|
23.72
|
–
|
7810101
|
Du lịch
|
A01, D01, D11, D12, D14, D15, X79
|
24
|
26.5
|
7850201
|
Bảo hộ lao động
|
A00, A01, A03, C01, D01, X05, X06
|
19.69
|
23.14
|
5. Cơ hội việc làm khi tốt nghiệp trường Đại học Công Đoàn
Với định hướng đào tạo gắn liền giữa lý thuyết và thực tiễn, sinh viên Đại học Công đoàn có nhiều cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Tùy theo ngành học, bạn có thể làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức công đoàn hoặc các đơn vị sự nghiệp trên cả nước.
Đối với các ngành thuộc lĩnh vực kinh tế, quản trị và kế toán, bạn có thể đảm nhận các vị trí như: Chuyên viên nhân sự, kế toán, chuyên viên tài chính, nhân viên kinh doanh hoặc quản lý hành chính tại doanh nghiệp. Trong khi đó, nhóm ngành luật có thể làm việc tại văn phòng luật, tòa án, cơ quan tư pháp hoặc bộ phận pháp chế của các tổ chức, doanh nghiệp.
Bên cạnh kiến thức chuyên môn, nhà trường còn chú trọng phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng thích ứng với môi trường làm việc hiện đại. Đây là lợi thế giúp sinh viên nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng cơ hội phát triển sự nghiệp sau khi ra trường.

Cơ hội việc làm khi học trường Đại học Công Đoàn
Như vậy, bài viết trên của JobsGO đã chia sẻ đến bạn đọc những thông tin bổ ích về trường Đại học Công đoàn. Hy vọng qua chia sẻ trên, các bạn sẽ dễ dàng trong việc chọn ngành học và sớm trở thành tân sinh viên của trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Đại học Công đoàn có học bổng không?
Có các loại học bổng: Học bổng Khuyến khích học tập, Học bổng Chính sách và Trợ cấp, Học bổng từ Tổng Liên đoàn Lao động.
2. Năm mấy được đăng ký học song ngành?
Bắt đầu từ 2 trở đi bạn có thể đăng ký học song ngành.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



