Thuế vãng lai là một khái niệm quan trọng đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ngoài tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Vậy thực chất thuế vãng lai là gì và những trường hợp nào bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ kê khai này để tránh rủi ro pháp lý? Cùng tìm hiểu chi tiết các quy định về thuế vãng lai mới nhất.
Xem nhanh nội dung
1. Thuế vãng lai là gì?
Thuế vãng lai là cách gọi phổ biến cho khoản thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanh nghiệp phải kê khai và nộp tại địa phương có hoạt động kinh doanh lưu động, ngoài nơi đặt trụ sở chính.
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế vãng lai giúp nhà nước quản lý nguồn thu ngân sách hiệu quả giữa các địa phương, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp phải nắm vững quy trình kê khai để tránh các sai sót về hóa đơn và chứng từ.

Thuế vãng lai là gì?
2. Mức thuế suất thuế vãng lai
Thuế vãng lai bao nhiêu phần trăm? Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC, mức thuế suất tạm nộp đối với các hoạt động kinh doanh ngoài tỉnh được xác định dựa trên tính chất hàng hóa và dịch vụ như sau:
- Tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa thuế: Mức này áp dụng cho các dự án chuyển nhượng bất động sản hoặc các hợp đồng xây dựng, lắp đặt theo hình thức không bao thầu nguyên vật liệu (chỉ tính nhân công). Ngoài ra, tỷ lệ này cũng được dùng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất GTGT 5%.
- Tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa thuế: Đây là mức áp dụng đối với hoạt động bán hàng hóa hoặc các công trình xây dựng, lắp đặt có bao thầu trọn gói cả nguyên vật liệu. Tỷ lệ này được tính trên doanh thu của các loại hàng hóa, dịch vụ đang thuộc diện chịu thuế GTGT 10%.
3. Trường hợp cần kê khai thuế vãng lai
Căn cứ theo các văn bản hướng dẫn hiện hành về Thuế giá trị gia tăng (GTGT), các thực thể kinh doanh phát sinh hoạt động ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính mà không thành lập chi nhánh hay đơn vị trực thuộc tại địa phương đó sẽ thuộc đối tượng phải nộp thuế vãng lai. Cụ thể bao gồm:
- Lĩnh vực xây dựng và lắp đặt: Các đơn vị thực hiện thi công, lắp đặt trang thiết bị tại các tỉnh khác ngoài nơi đăng ký trụ sở.
- Hoạt động thương mại: Các cá nhân, doanh nghiệp thực hiện giao dịch bán hàng hóa tại địa phương khác mà không có cơ sở kinh doanh phụ thuộc đăng ký tại đó.
- Kinh doanh bất động sản: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc các tài sản gắn liền với đất nằm ngoài địa giới hành chính của tỉnh nơi đặt trụ sở chính.

Khi nào phải nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh?
4. Cách tính thuế vãng lai
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế vãng lai là quy định bắt buộc nhằm phân bổ ngân sách công bằng giữa các địa phương nơi doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh. Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 80/2021/TT-BTC, các phương pháp tính và thủ tục kê khai được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp như sau:
4.1. Hoạt động chuyển nhượng bất động sản và hoạt động xây dựng
Đây là hai trường hợp phổ biến nhất, áp dụng tỷ lệ cố định trên doanh thu phát sinh tại tỉnh ngoài.
Công thức tính:
|
Số thuế phải nộp = Doanh thu chưa thuế GTGT tại tỉnh đó x 1%
|
|---|
4.2. Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
Số thuế được chia theo tỷ lệ doanh thu thực tế giữa các địa phương.
Công thức tính:
|
Số thuế phải nộp = Tổng số thuế GTGT của hoạt động xổ số x (Doanh thu bán vé tại tỉnh đó/Tổng doanh thu bán vé toàn quốc)
|
|---|
4.3. Các đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất
Tùy vào số thuế phát sinh tại trụ sở chính mà áp dụng một trong hai cách sau:
- Trường hợp thông thường:
|
Thuế vãng lai = Doanh thu chưa thuế x 2% (với hàng 10%) hoặc 1% (với hàng 5%).
|
|---|
- Trường hợp thuế tại các tỉnh lớn hơn thuế tại trụ sở:
|
Số thuế phải nộp = Số thuế GTGT tại trụ sở chính x (Doanh thu sản xuất tại tỉnh đó/Tổng doanh thu sản xuất toàn công ty)
|
|---|
4.4. Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh thành
Việc phân bổ dựa trên tỷ trọng vốn đầu tư nằm tại địa giới hành chính của từng địa phương.
|
Số thuế phải nộp = Số thuế GTGT của nhà máy x (Giá trị đầu tư tại tỉnh đó/Tổng giá trị đầu tư nhà máy)
|
|---|
5. Kê khai thuế vãng lai như thế nào?
Kê khai thuế vãng lai đòi hỏi sự chính xác trong khâu chuẩn bị chứng từ và tuân thủ đúng quy trình nộp hồ sơ tại từng địa phương. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ cần thiết và các bước thực hiện để doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý thuế ngoại tỉnh:
5.1. Hồ sơ kê khai thuế vãng lai
Căn cứ theo hướng dẫn tại Thông tư 26/2015/TT-BTC và các cập nhật mới nhất từ Thông tư 80/2021/TT-BTC, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ để thực hiện nghĩa vụ thuế khi có hoạt động kinh doanh ngoài tỉnh như sau:
- Hệ thống tờ khai theo mẫu quy định: Doanh nghiệp sử dụng mẫu số 05/GTGT để thực hiện kê khai thuế GTGT tạm nộp dựa trên doanh thu phát sinh tại địa phương khác. Riêng đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt triển khai trên nhiều tỉnh thành, cần bổ sung thêm mẫu số 01-7/GTGT nhằm phân bổ chính xác số thuế phải nộp cho từng địa phương liên quan.
- Các chứng từ và tài liệu minh chứng đi kèm: Để xác soát số liệu kê khai, bộ hồ sơ phải có bản sao các hợp đồng kinh tế (như hợp đồng xây dựng hoặc mua bán hàng hóa) và hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán tương ứng. Các tài liệu này đóng vai trò bằng chứng pháp lý khẳng định doanh thu thực tế phát sinh tại địa bàn ngoại tỉnh, phục vụ cho công tác kiểm tra và đối chiếu thuế sau này.

Hồ sơ kê khai thuế vãng lai gồm những gì?
5.2. Các bước kê khai thuế vãng lai
Quy trình thực hiện nghĩa vụ thuế vãng lai ngoại tỉnh được chuẩn hóa qua các giai đoạn cụ thể nhằm đảm bảo tính kịp thời và tuân thủ pháp luật:
Bước 1: Thiết lập số liệu và lập tờ khai
Doanh nghiệp tiến hành tổng hợp doanh thu vãng lai để lập tờ khai theo mẫu quy định. Thời hạn hoàn thành việc gửi tờ khai được xác định theo hai mốc: chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp (nếu thực hiện khai theo tháng) hoặc trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các trường hợp khai theo từng lần phát sinh.
Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan thẩm quyền
Hồ sơ được gửi tới Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế nơi trực tiếp diễn ra hoạt động kinh doanh (theo phân cấp quản lý của địa phương đó).
*Lưu ý cho trường hợp đặc thù: Đối với các công trình trải dài qua nhiều tỉnh thành (như đường dây tải điện, hệ thống ống dẫn, đường giao thông) mà không thể bóc tách doanh thu riêng biệt, doanh nghiệp sẽ thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính, sau đó phân chia số thuế phải nộp cho từng tỉnh theo tỷ lệ tương ứng.
Bước 3: Tiếp nhận và xác nhận từ cơ quan thuế
Tùy vào phương thức nộp, quy trình xác nhận sẽ được thực hiện như sau:
- Qua cổng thông tin điện tử (eTax): Đây là phương thức phổ biến nhất, hệ thống sẽ tự động kiểm tra tính hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và phản hồi thông báo xác nhận ngay cho người nộp thuế.
- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính: Cán bộ thuế có trách nhiệm tiếp nhận, đóng dấu xác nhận ngày giờ nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng tài liệu và cập nhật vào hệ thống quản lý văn thư của cơ quan thuế.

Cách kê khai thuế vãng lai theo TT80
6. Hướng dẫn hạch toán thuế vãng lai
Về bản chất, thuế GTGT vãng lai là khoản thuế tạm nộp tại địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh ngoài tỉnh. Khoản này không đóng vai trò là thuế đầu vào được khấu trừ mà thường được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của chính công trình hoặc hoạt động đó. Để theo dõi, kế toán thường sử dụng tài khoản 33311 (chi tiết thuế vãng lai) hoặc 3338 tùy theo hệ thống tài khoản doanh nghiệp áp dụng.
Quy trình hạch toán được thực hiện qua 3 giai đoạn sau:
6.1. Giai đoạn 1: Ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra
Khi công trình hoàn thành hoặc hàng hóa được bàn giao, kế toán thực hiện xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu tổng thể tại trụ sở chính.
Bút toán:
- Nợ TK 131: Tổng giá trị thanh toán (bao gồm cả thuế).
- Có TK 511: Doanh thu thuần (chưa bao gồm thuế GTGT).
- Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra theo thuế suất quy định (5% hoặc 10%).
6.2. Giai đoạn 2: Xác định nghĩa vụ thuế vãng lai phải nộp
Dựa trên tờ khai thuế vãng lai (mẫu 05/GTGT) với tỷ lệ 1% hoặc 2% trên doanh thu chưa thuế, kế toán ghi nhận một khoản chi phí cho hoạt động tại ngoại tỉnh.
Bút toán:
- Nợ TK 627, 641, 642: Chi phí thuế vãng lai (tùy vào bộ phận phát sinh).
- Có TK 3338 (hoặc 33311 – chi tiết thuế vãng lai): Số thuế phải nộp cho địa phương.
Ví dụ minh họa: Với doanh thu 1 tỷ đồng, nếu phải nộp 2% thuế vãng lai (20 triệu đồng), kế toán ghi: Nợ TK 627 / Có TK 3338: 20.000.000 VND.
6.3. Giai đoạn 3: Thực hiện nộp thuế vào ngân sách nhà nước
Căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách hoặc ủy nhiệm chi đã có xác nhận của ngân hàng/kho bạc.
Bút toán:
- Nợ TK 3338 (hoặc 33311 – chi tiết thuế vãng lai): Số thuế thực nộp.
- Có TK 111, 112: Số tiền chi trả từ quỹ hoặc tài khoản ngân hàng.
Lưu ý quan trọng cho kế toán: Số thuế vãng lai đã nộp ở trên sẽ được dùng để đối trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính cuối kỳ. Khi lập tờ khai 01/GTGT, bạn đừng quên nhập số tiền này vào chỉ tiêu [39] để đảm bảo không nộp thừa thuế. Đặc biệt, quản lý chặt chẽ chứng từ nộp thuế vãng lai không chỉ giúp khấu trừ thuế GTGT mà còn là bước chuẩn bị hồ sơ quan trọng cho kỳ quyết toán thuế TNDN.

Hướng dẫn hạch toán thuế vãng lai
Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn giải đáp rõ thắc mắc thuế vãng lai là gì cũng như nắm vững quy trình kê khai, hạch toán chuẩn xác nhất. Đừng quên truy cập JobsGO thường xuyên để cập nhật thêm nhiều kiến thức nghiệp vụ kế toán hữu ích và tìm kiếm những cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn.
Câu hỏi thường gặp
1. Trường hợp nào được miễn thuế vãng lai?
Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp thuế vãng lai nếu doanh thu từ hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (không bao gồm các trường hợp đặc thù khác) có giá trị dưới 1 tỷ đồng hoặc hoạt động bán hàng trực tiếp tại kho của trụ sở chính nhưng giao hàng tỉnh ngoài.
2. Không nộp thuế vãng lai có sao không?
Việc chậm nộp hoặc không thực hiện nghĩa vụ thuế vãng lai sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, bao gồm tiền phạt chậm nộp tính theo tỷ lệ 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp và các mức phạt về hành vi khai sai, trốn thuế tùy theo mức độ vi phạm.
3. Thuế vãng lai có được khấu trừ không?
Số thuế vãng lai đã nộp tại địa phương khác không được khấu trừ như thuế đầu vào, nhưng được dùng để đối trừ trực tiếp vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính (kê khai vào chỉ tiêu [39] trên tờ khai 01/GTGT) để xác định nghĩa vụ thuế tổng thể.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



