Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, theo đó, toàn bộ bảng lương công an cũng được điều chỉnh. Đây là thông tin được nhiều cán bộ, chiến sĩ và người có ý định thi tuyển vào ngành quan tâm, bởi lương công an không chỉ phản ánh thu nhập mà còn gắn liền với cấp bậc, thâm niên công tác và hàng loạt phụ cấp đặc thù. Vậy cụ thể mức lương công an mới nhất được tính ra sao, hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Căn cứ pháp lý và công thức tính lương công an

Việc điều chỉnh lương công an từ 1/7/2026 dựa trên hai văn bản chính. Theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, lương của công an, quân đội và quân nhân chuyên nghiệp được tính theo công thức: Lương bằng hệ số lương nhân với lương cơ sở. Song song đó, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở chính thức từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Như vậy, công thức áp dụng thống nhất là:

Mức lương = Hệ số lương hiện hưởng x 2.530.000 đồng/tháng

Về hệ số lương, lực lượng công an nhân dân vẫn đang sử dụng khung hệ số được ban hành từ nhiều năm trước. Căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP, người làm việc trong công an nhân dân nhận lương theo hai bảng: Bảng 6 dành cho sĩ quan, hạ sĩ quan; Bảng 7 dành cho chuyên môn kỹ thuật. Với công nhân công an, mức lương lại được xác định theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 49/2019/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Công an nhân dân.

lương công an - image 1

Căn cứ pháp lý và công thức tính lương công an

2. Bảng lương công an theo cấp bậc quân hàm

Đây là bảng lương áp dụng phổ biến nhất, dành cho sĩ quan và hạ sĩ quan công an nhân dân theo từng cấp bậc quân hàm.

Cấp bậc quân hàm
Hệ số lương
Mức lương
Đại tướng
10.4
26.312.000đ
Thượng tướng
9.8
24.794.000đ
Trung tướng
9.2
23.276.000đ
Thiếu tướng
8.6
21.758.000đ
Đại tá
8.0
20.240.000đ
Thượng tá
7.3
18.469.000đ
Trung tá
6.6
16.698.000đ
Thiếu tá
6.0
15.180.000đ
Đại úy
5.4
13.662.000đ
Thượng úy
5.0
12.650.000đ
Trung úy
4.6
11.638.000đ
Thiếu úy
4.2
10.626.000đ
Thượng sĩ
3.8
9.614.000đ
Trung sĩ
3.5
8.855.000đ
Hạ sĩ
3.2
8.096.000đ

Đối với cán bộ giữ nguyên cấp bậc hàm nhưng đã hết thời hạn giữ bậc lương theo quy định, sĩ quan còn được hưởng hệ số nâng lương lần 1 và lần 2.

Ví dụ:

  • Đại tá nâng lương lần 1 (hệ số 8.4): 21.252.000 đồng; lần 2 (hệ số 8.6): 21.758.000 đồng.
  • Thượng tá nâng lương lần 1 (hệ số 7.7): 19.481.000 đồng; lần 2 (hệ số 8.1): 20.493.000 đồng.
lương công an - image 2

Bảng lương công an theo cấp bậc quân hàm

3. Bảng lương công an chuyên môn kỹ thuật

Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật là lực lượng được tuyển chọn làm việc trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, y tế, nghiệp vụ chuyên ngành của Công an. Bảng lương nhóm này được chia thành cao cấp, trung cấp và sơ cấp:

3.1. Chuyên môn kỹ thuật cao cấp

Bậc lương
Nhóm 1 (hệ số/lương)
Nhóm 2 (hệ số/lương)
Bậc 1
3.85 (9.740.500đ)
3.65 (9.234.500đ)
Bậc 2
4.20 (10.626.000đ)
4.00 (10.120.000đ)
Bậc 3
4.55 (11.511.500đ)
4.35 (11.005.500đ)
Bậc 4
4.90 (12.397.000đ)
4.70 (11.891.000đ)
Bậc 5
5.25 (13.282.500đ)
5.05 (12.776.500đ)
Bậc 6
5.60 (14.168.000đ)
5.40 (13.662.000đ)
Bậc 7
5.95 (15.053.500đ)
5.75 (14.547.500đ)
Bậc 8
6.30 (15.939.000đ)
6.10 (15.433.000đ)
Bậc 9
6.65 (16.824.500đ)
6.45 (16.318.500đ)
Bậc 10
7.00 (17.710.000đ)
6.80 (17.204.000đ)
Bậc 11
7.35 (18.595.500đ)
7.15 (18.089.500đ)
Bậc 12
7.70 (19.481.000đ)
7.50 (18.975.000đ)

3.2. Chuyên môn kỹ thuật trung cấp

Bậc lương
Nhóm 1 (hệ số/lương)
Nhóm 2 (hệ số/lương)
Bậc 1
3.50 (8.855.000đ)
3.20 (8.096.000đ)
Bậc 2
3.80 (9.614.000đ)
3.50 (8.855.000đ)
Bậc 3
4.10 (10.373.000đ)
3.80 (9.614.000đ)
Bậc 4
4.40 (11.132.000đ)
4.10 (10.373.000đ)
Bậc 5
4.70 (11.891.000đ)
4.40 (10.296.000đ)
Bậc 6
5.00 (12.650.000đ)
4.70 (11.891.000đ)
Bậc 7
5.30 (13.409.000đ)
5.00 (12.650.000đ)
Bậc 8
5.60 (14.168.000đ)
5.30 (13.409.000đ)
Bậc 9
5.90 (14.927.000đ)
5.60 (14.168.000đ)
Bậc 10
6.20 (15.686.000đ)
5.90 (14.927.000đ)
lương công an - image 3

Bảng lương công an chuyên môn kỹ thuật

3.3. Chuyên môn kỹ thuật sơ cấp

Bậc lương
Nhóm 1 (hệ số/lương)
Nhóm 2 (hệ số/lương)
Bậc 1
3.20 (8.096.000đ)
2.95 (7.463.500đ)
Bậc 2
3.45 (8.728.500đ)
3.20 (8.096.000đ)
Bậc 3
3.70 (9.361.000đ)
3.45 (8.728.500đ)
Bậc 4
3.95 (9.993.500đ)
3.70 (9.361.000đ)
Bậc 5
4.20 (10.626.000đ)
3.95 (9.993.500đ)
Bậc 6
4.45 (11.258.500đ)
4.20 (10.626.000đ)
Bậc 7
4.70 (11.891.000đ)
4.45 (11.258.500đ)
Bậc 8
4.95 (12.523.500đ)
4.70 (11.891.000đ)
Bậc 9
5.20 (13.156.000đ)
4.95 (12.523.500đ)
Bậc 10
5.45 (13.788.500đ)
5.20 (13.156.000đ)

4. Bảng lương công nhân công an

Công nhân công an là những lao động được tuyển chọn, xếp vào ngạch A (nhóm 1 yêu cầu trình độ Đại học, nhóm 2 yêu cầu Cao đẳng) hoặc ngạch B, C (Trung cấp, sơ cấp). Chi tiết mức lương tính theo hệ số chuẩn nhân với lương cơ sở 2,53 triệu đồng:

Bậc lương
Ngạch A – Nhóm 1 (ĐH)
Ngạch A – Nhóm 2 (CĐ)
Ngạch B (Trung cấp)
Ngạch C (Sơ cấp)
Bậc 1
3.50 (8.855.000đ)
3.20 (8.096.000đ)
2.95 (7.463.500đ)
2.70 (6.831.000đ)
Bậc 2
3.80 (9.614.000đ)
3.50 (8.855.000đ)
3.20 (8.096.000đ)
2.90 (7.337.000đ)
Bậc 3
4.10 (10.373.000đ)
3.80 (9.614.000đ)
3.45 (8.728.500đ)
3.10 (7.843.000đ)
Bậc 4
4.40 (11.132.000đ)
4.10 (10.373.000đ)
3.70 (9.361.000đ)
3.30 (8.349.000đ)
Bậc 5
4.70 (11.891.000đ)
4.40 (11.132.000đ)
3.95 (9.993.500đ)
3.50 (8.855.000đ)
Bậc 6
5.00 (12.650.000đ)
4.70 (11.891.000đ)
4.20 (10.626.000đ)
3.70 (9.361.000đ)
Bậc 7
5.30 (13.409.000đ)
5.00 (12.650.000đ)
4.45 (11.258.500đ)
3.90 (9.867.000đ)
Bậc 8
5.60 (14.168.000đ)
5.30 (13.409.000đ)
4.70 (11.891.000đ)
4.10 (10.373.000đ)
Bậc 9
5.90 (14.927.000đ)
5.60 (14.168.000đ)
4.95 (12.523.500đ)
4.30 (10.879.000đ)
Bậc 10
6.20 (15.686.000đ)
5.90 (14.927.000đ)
5.20 (13.156.000đ)
4.50 (11.385.000đ)
lương công an - image 4

Bảng lương công nhân công an

5. Các khoản phụ cấp và chế độ đãi ngộ của công an

Bên cạnh mức lương cứng hàng tháng, sĩ quan, cán bộ công an còn được hưởng đầy đủ các khoản phụ cấp và chính sách đãi ngộ đặc thù:

  • Phụ cấp thâm niên: Tính từ năm thứ 5 phục vụ liên tục trong lực lượng vũ trang (bằng 5% mức lương hiện hưởng), sau đó mỗi năm tăng thêm 1%.
  • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Áp dụng cho cán bộ giữ chức vụ chỉ huy từ cấp Đội, Trưởng Công an xã/phường cho đến các vị trí cấp Bộ, được tính bằng Hệ số phụ cấp × Lương cơ sở.
  • Phụ cấp công vụ & phụ cấp đặc thù: Dành cho các đơn vị làm nhiệm vụ chiến đấu, trinh sát, điều tra, khu vực biên giới, hải đảo hoặc môi trường làm việc nguy hiểm.
  • Chế độ chăm sóc sức khỏe & hậu phương: Được cấp thẻ BHYT toàn bộ, thân nhân (bố mẹ, vợ/chồng, con) được hưởng chế độ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định ngành.

Nhìn chung, việc điều chỉnh lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026 đã giúp toàn bộ hệ thống lương công an, từ cấp bậc quân hàm, chuyên môn kỹ thuật đến công nhân công an, đều tăng theo tỷ lệ tương ứng, phần nào cải thiện đời sống cho lực lượng đang công tác trong ngành. Nếu bạn đang tìm hiểu thêm về chính sách tiền lương, phúc lợi hay cơ hội việc làm trong các ngành nghề khác, đừng quên truy cập JobsGO nhé.

Câu hỏi thường gặp

1. Công nhân công an có được thăng ngạch lương không?

Có, công nhân công an được xét nâng bậc, nâng ngạch lương khi hoàn thành tốt nhiệm vụ và đáp ứng đủ điều kiện về thời gian công tác.

2. Tiền phụ cấp thâm niên của công an có tính đóng bảo hiểm xã hội không?

Phụ cấp thâm niên nghề của sĩ quan công an nằm trong danh mục tính đóng và hưởng các chế độ BHXH.

(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)