Đại học Tôn Đức Thắng học phí bao nhiêu luôn là mối quan tâm của các bạn học sinh và phụ huynh. Bởi trường là một trong những cơ sở giáo dục đại học hàng đầu Việt Nam, thu hút đông đảo thí sinh bởi chất lượng đào tạo vượt trội và môi trường học tập hiện đại. Bài viết này của JobsGO sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về mức học phí của đại học Tôn Đức Thắng cho năm học 2026 – 2027.
Xem nhanh nội dung
- 1. Giới thiệu trường Đại học Tôn Đức Thắng
- 2. Đại học Tôn Đức Thắng học phí 2026 – 2027
- 2.1. Đại học Tôn Đức Thắng học phí chương trình tiêu chuẩn
- 2.2. Đại Học Tôn Đức Thắng học phí chương trình tiên tiến
- 2.3. Đại học Tôn Đức Thắng học phí chương trình đại học bằng tiếng Anh
- 2.4. Đại học Tôn Đức Thắng học phí chương trình liên kết đào tạo quốc tế
- 2.5. Đại học Tôn Đức Thắng học phí tại phân hiệu Khánh Hòa
- 3. Chính sách học phí và học bổng Đại học Tôn Đức Thắng
- 4. Lưu ý về vấn đề học phí Đại học Tôn Đức Thắng
1. Giới thiệu trường Đại học Tôn Đức Thắng
Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) là một trong những ngôi trường có lịch sử phát triển ấn tượng và nhiều thành tựu nổi bật trong hệ thống giáo dục Việt Nam.
Dưới đây là một số thông tin tổng quan về đại học Tôn Đức Thắng:
- Tên tiếng Anh: Ton Duc Thang University
- Viết tắt: TDTU
- Địa chỉ: 19 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh
- Website: https://tdtu.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/tonducthanguniversity
- Email: [email protected]
- Số điện thoại: (028) 37 755 035/hotline: 19002024
TDTU được thành lập vào ngày 24 tháng 9 năm 1997 bởi Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, dưới tên ban đầu là Trường Đại học Công nghệ Dân lập Tôn Đức Thắng. Nhiệm vụ chính của TDTU là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn vững vàng, đạo đức nghề nghiệp tốt và kỹ năng thực tiễn đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Mục tiêu đào tạo của TDTU hướng đến việc trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên sâu, khả năng tư duy sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp để có thể thích nghi và dẫn dắt sự thay đổi trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
TDTU tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu trong giai đoạn 2025 – 2026 với những bứt phá ấn tượng trên bản đồ giáo dục toàn cầu. Trường xuất sắc vươn lên vị trí 684 thế giới (QS World 2026), thuộc Top 231 Châu Á và giữ vững vị trí Top 601 – 800 toàn cầu theo bảng xếp hạng THE. Thành tích vượt trội này là minh chứng cho chất lượng nghiên cứu đỉnh cao, môi trường học tập chuẩn quốc tế và tỷ lệ sinh viên có việc làm vượt trội của nhà trường.
Bên cạnh TDTU, phụ huynh và học sinh cũng có thể tham khảo thêm danh sách top trường Đại học TPHCM uy tín để có thêm nhiều lựa chọn chất lượng cho mùa tuyển sinh năm nay.

Đại học Tôn Đức Thắng nổi bật với kiến trúc hiện đại và môi trường học tập năng động
2. Đại học Tôn Đức Thắng học phí 2026 – 2027
Thông tin dự kiến học phí tại đại học Tôn Đức Thắng năm 2026 – 2027 đã được nhà trường công khai minh bạch trên trang web chính thức của Phòng Tuyển sinh ( https://admission.tdtu.edu.vn/). Vậy học phí 1 tín chỉ Tôn Đức Thắng là bao nhiêu? 1 tín chỉ tại TDTU dao động từ 850.000 – 1.300.000 đồng, tùy ngành học và tính chất môn học (lý thuyết hay thực hành). Cùng tìm hiểu chi tiết học phí TDTU 1 năm trong phần dưới đây.
2.1. Đại học Tôn Đức Thắng học phí chương trình tiêu chuẩn
Học phí chương trình tiêu chuẩn tại Đại học Tôn Đức Thắng được tính theo từng nhóm ngành đào tạo. Mức học phí này được thiết lập để đảm bảo chất lượng đào tạo và vẫn duy trì sự tiếp cận cho đông đảo sinh viên.
|
Nhóm ngành
|
Tên ngành
|
Học phí trung bình năm
|
|---|---|---|
|
Nhóm 1
|
Công tác xã hội
|
31.260.000 đồng/năm
|
|
Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch)
|
||
|
Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch)
|
||
|
Kế toán
|
||
|
Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu)
|
||
|
Kinh doanh quốc tế
|
||
|
Luật
|
||
|
Marketing
|
||
|
Ngôn ngữ Anh
|
||
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
||
|
Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức)
|
||
|
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf)
|
||
|
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)
|
||
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng)
|
||
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực)
|
||
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn)
|
||
|
Tài chính – Ngân hàng
|
||
|
Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế)
|
||
|
Thống kê
|
||
|
Toán ứng dụng
|
||
|
Xã hội học
|
||
|
Nhóm 2
|
Bảo hộ lao động
|
36.590.000 đồng/năm
|
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước)
|
||
|
Công nghệ sinh học
|
||
|
Khoa học máy tính
|
||
|
Khoa học môi trường
|
||
|
Kiến trúc
|
||
|
Kỹ thuật cơ điện tử
|
||
|
Kỹ thuật điện
|
||
|
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
|
||
|
Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn)
|
||
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
|
||
|
Kỹ thuật hóa học
|
||
|
Kỹ thuật phần mềm
|
||
|
Kỹ thuật xây dựng
|
||
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
|
||
|
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
|
||
|
Quản lý xây dựng
|
||
|
Quy hoạch vùng và đô thị
|
||
|
Thiết kế đồ họa
|
||
|
Thiết kế nội thất
|
||
|
Thiết kế thời trang
|
||
|
Nhóm 3
|
Dược học
|
68.460.000 đồng/năm
|
Nếu bạn đặc biệt quan tâm đến các khối ngành này, thông tin về phương thức tuyển sinh trường đại học tài nguyên môi trường sẽ cung cấp thêm những định hướng nghề nghiệp vô cùng thiết thực.

Đại học Tôn Đức Thắng học phí chương trình tiêu chuẩn
2.2. Đại Học Tôn Đức Thắng học phí chương trình tiên tiến
Chương trình tiên tiến của TDTU được thiết kế nhằm mang đến một môi trường học tập chuyên sâu, hiện đại, với cơ sở vật chất tốt hơn và phương pháp giảng dạy tiên tiến. Chương trình được đào tạo bằng tiếng Việt và tiếng Anh, trong đó có hơn 50% môn học chuyên ngành bằng tiếng Anh.
Học phí được xác định theo lộ trình đào tạo, thường là 04 năm đối với chương trình cử nhân và 05 năm đối với chương trình kỹ sư. Mức học phí này không bao gồm các khoản phí cho kỹ năng tiếng Anh, ngoại trừ ngành Ngôn ngữ Anh.
|
STT
|
Tên ngành
|
Học phí trung bình năm
|
|---|---|---|
|
1
|
Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế), Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế)
|
Từ 56,7 đến 57,7 triệu đồng/năm
|
|
2
|
Xã hội học
|
Từ 55,6 đến 56,7 triệu đồng/năm
|
|
3
|
Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực), Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn)
|
Từ 62 đến 64 triệu đồng/năm
|
|
4
|
Ngôn ngữ Anh
|
Từ 63 đến 64 triệu đồng/năm
|
|
5
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
Từ 61 đến 63 triệu đồng/năm
|
|
6
|
Thiết kế đồ họa, Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật xây dựng, Kiến trúc
|
Từ 57,7 đến 59,8 triệu đồng/năm
|
Sinh viên chương trình tiên tiến cần tham gia các khóa học tiếng Anh dự bị hoặc chính khóa tùy theo trình độ.
|
Chương trình
|
Môn học
|
Học phí trung bình
|
|---|---|---|
|
Dự bị
|
Tiếng Anh dự bị 1
|
4,7 triệu đồng/cấp độ
|
|
Tiếng Anh dự bị 2
|
||
|
Tiếng Anh dự bị 3
|
||
|
Tiếng Anh dự bị 4
|
||
|
Tiếng Anh dự bị 5
|
||
|
Chính khóa
|
Tiếng Anh 1
|
4,7 triệu đồng/cấp độ
|
|
Tiếng Anh 2
|
||
|
Tiếng Anh 3
|
||
|
Tiếng Anh 4
|
||
|
Tiếng Anh 5
|
2.3. Đại học Tôn Đức Thắng học phí chương trình đại học bằng tiếng Anh
Chương trình đại học bằng tiếng Anh tại TDTU là lựa chọn lý tưởng cho những sinh viên mong muốn phát triển năng lực ngoại ngữ chuyên sâu và tiếp cận kiến thức từ các nguồn quốc tế.
Học phí của chương trình này được xây dựng theo lộ trình đào tạo, kéo dài 04 năm cho chương trình cử nhân và 05 năm cho chương trình kỹ sư. Tương tự như chương trình chất lượng cao, mức học phí dưới đây chưa bao gồm các khoản phí liên quan đến việc học tiếng Anh dự bị hoặc các học phần tiếng Anh bổ trợ, ngoại trừ ngành ngôn ngữ Anh.
|
STT
|
Tên ngành
|
Học phí trung bình năm
|
|---|---|---|
|
1
|
Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế), Tài chính ngân hàng
|
Từ 79 đến 80 triệu đồng/năm
|
|
2
|
Ngôn ngữ Anh
|
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
|
|
3
|
Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn
|
Từ 87 đến 88 triệu đồng/năm
|
|
4
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học
|
Từ 81 đến 83 triệu đồng/năm
|
Để đáp ứng yêu cầu về năng lực tiếng Anh, sinh viên có thể cần học thêm các học phần tiếng Anh dự bị hoặc theo khung chương trình.
|
Chương trình
|
Môn học
|
Học phí trung bình
|
|---|---|---|
|
Dự bị
|
Intensive Key English (225 tiết)
|
8,7 triệu đồng/cấp độ
|
|
Intensive Preliminary English 1 (75 tiết)
|
5,4 triệu đồng/cấp độ
|
|
|
Intensive Preliminary English 2 (75 tiết)
|
||
|
Intensive Preliminary English 3 (75 tiết)
|
||
|
Chính khóa
|
Influencer English (120 tiết)
|
10,3 triệu đồng/cấp độ
|
|
Researcher English (120 tiết)
|
||
|
Master English (135 tiết)
|
11,5 triệu đồng/cấp độ
|
Ngoài ra, học phí chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh là 8,7 triệu đồng/cấp độ.

Đại học Tôn Đức Thắng học phí chương trình đại học bằng tiếng Anh
2.4. Đại học Tôn Đức Thắng học phí chương trình liên kết đào tạo quốc tế
Chương trình liên kết đào tạo quốc tế tại TDTU mang đến cơ hội cho sinh viên trải nghiệm môi trường học tập quốc tế và nhận bằng cấp từ các trường đại học uy tín nước ngoài. Học phí của chương trình này được quy định theo lộ trình đào tạo cụ thể, thường là 2+2 hoặc 3+1, tùy thuộc vào ngành và trường đối tác. Mức học phí dưới đây là học phí giai đoạn 1 học tại TDTU, chưa bao gồm học phí cho các môn học kỹ năng tiếng Anh.
|
STT
|
Tên ngành
|
Học phí trung bình năm
|
|---|---|---|
|
1
|
Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – ĐH La Trobe (Úc)
|
Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm
|
|
2
|
Kế toán (song bằng 3+1) – ĐH West of England, Bristol (Anh)
|
Từ 77 đến 78 triệu đồng/năm
|
|
3
|
Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – ĐH Kỹ thuật Ostrava (Cộng hòa Séc)
|
Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm
|
|
4
|
Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, QTNL & QHLĐ) (đơn bằng 2+1,5) – ĐH Massey (New Zealand)
|
75 triệu đồng/năm
|
|
5
|
Kinh doanh quốc tế (song bằng 3+1) – ĐH La Trobe (Úc)
|
Từ 82 đến 83 triệu đồng/năm
|
|
6
|
Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2+2) – ĐH Khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
|
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
|
|
7
|
Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – ĐH La Trobe (Úc)
|
Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm
|
|
8
|
Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – ĐH Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng hòa Séc)
|
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
|
|
9
|
Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp)
|
78,1 triệu đồng/năm
|
|
10
|
Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – ĐH Taylor’s (Malaysia)
|
Từ 80 đến 81 triệu đồng/năm
|
|
11
|
Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – ĐH Khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
|
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm
|
Học phí kỹ năng tiếng Anh áp dụng tương tự chương trình đại học bằng tiếng Anh. Sinh viên chưa đạt trình độ B2 phải tham gia học dự bị tiếng Anh. Học phí chương trình dự bị liên kết đào tạo quốc tế là 10,3 triệu đồng/học kỳ.
2.5. Đại học Tôn Đức Thắng học phí tại phân hiệu Khánh Hòa
Phân hiệu Khánh Hòa của Đại học Tôn Đức Thắng cung cấp chương trình đào tạo tiêu chuẩn với mức học phí phù hợp với điều kiện kinh tế của sinh viên khu vực miền Trung. Mặc dù là phân hiệu nhưng chất lượng đào tạo và cơ sở vật chất vẫn được đảm bảo theo tiêu chuẩn của trường.
|
Nhóm ngành
|
Tên ngành
|
Học phí trung bình năm
|
|---|---|---|
|
Nhóm 1
|
Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch)
|
20.500.000 đồng/năm
|
|
Kế toán
|
||
|
Luật
|
||
|
Marketing
|
||
|
Ngôn ngữ Anh
|
||
|
Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức)
|
||
|
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)
|
||
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn)
|
||
|
Nhóm 2
|
Bảo hộ lao động
|
24.000.000 đồng/năm
|
|
Khoa học máy tính
|
||
|
Kỹ thuật phần mềm
|
||
|
Quản lý xây dựng
|
||
|
Thiết kế đồ họa
|
3. Chính sách học phí và học bổng Đại học Tôn Đức Thắng
Đại học Tôn Đức Thắng không chỉ nổi tiếng về chất lượng đào tạo mà còn được đánh giá cao bởi chính sách học phí hợp lý cùng hệ thống học bổng đa dạng, nhằm hỗ trợ và khuyến khích sinh viên trên con đường học tập.
3.1. Chính sách học phí
Chính sách học phí của TDTU được xây dựng trên nguyên tắc phù hợp với nhiều đối tượng sinh viên, không quá cao so với mặt bằng chung của các trường đại học công lập tự chủ và bán công khác. Trường luôn tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tăng học phí không được vượt quá 10% mỗi năm. Điều này giúp sinh viên và gia đình có thể chuẩn bị tốt hơn về mặt tài chính trong suốt quá trình học tập.
Mức học phí cụ thể của từng sinh viên sẽ phụ thuộc vào ngành học mà họ lựa chọn và số lượng tín chỉ đăng ký trong mỗi học kỳ. TDTU áp dụng hình thức thu học phí theo từng kỳ học, với thời gian và chi tiết thanh toán được thông báo cụ thể trước mỗi học kỳ. Trường giúp sinh viên chủ động trong việc sắp xếp tài chính và thanh toán đúng hạn. Đại học Tôn Đức Thắng cũng công khai đơn giá tín chỉ quy định cho từng ngành và chương trình, giúp sinh viên dễ dàng tính toán tổng học phí dự kiến dựa trên số tín chỉ mà mình đăng ký.
Để có cái nhìn tổng quan và so sánh rõ hơn với các trường phía Bắc, bạn có thể xem thêm mức học phí trường đại học quốc gia Hà Nội thuộc khối công lập, hoặc phân khúc tư thục với học phí đại học Thăng Long nhằm đưa ra quyết định phù hợp với kinh tế gia đình.
3.2. Chính sách học bổng
Năm 2026, Trường Đại học Tôn Đức Thắng dành hơn 95 tỷ đồng để cấp học bổng đa dạng cho người học, bao gồm:
Học bổng 100% học phí năm học 2026 – {YEAR +1}
- Học bổng Thủ khoa đầu vào: Dành cho tân sinh viên có điểm xét học bổng cao nhất toàn trường.
- Học bổng tân sinh viên các tỉnh hợp tác: Dành cho học sinh thỏa điều kiện xét học bổng TDTU của các tỉnh hợp tác toàn diện với Trường (Bình Thuận, Bình Định, Gia Lai, Lâm Đồng, Quảng Ngãi).
- Học bổng tân sinh viên trường THPT ký kết hợp tác: Dành cho học sinh các trường THPT có ký kết hợp tác với TDTU thỏa điều kiện xét học bổng.
- Học bổng dành cho học sinh xếp mức Tốt của trường THPT chuyên, trọng điểm: Học sinh xếp mức Tốt 3 năm tại các trường THPT chuyên, trường trọng điểm thỏa điều kiện xét học bổng của TDTU.
- Học bổng ngành có chính sách thu hút: 100% tân sinh viên các ngành Công tác xã hội, Kỹ thuật môi trường, Khoa học môi trường, Bảo hộ lao động, Quy hoạch vùng và đô thị, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Quản lý thể dục thể thao – chuyên ngành Golf, Kỹ thuật điện tử – viễn thông – chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn.
- Học bổng khuyến khích nữ sinh viên học ngành kỹ thuật: 100% nữ sinh viên học các ngành Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Quy hoạch vùng và đô thị, Bảo hộ lao động, Kỹ thuật môi trường.
- Học bổng sinh viên Phân hiệu Khánh Hòa: 100% tân sinh viên học tại Phân hiệu Khánh Hòa được xét cấp học bổng theo điều kiện của TDTU.
Các học bổng theo chương trình đào tạo
- Học bổng chương trình đại học bằng tiếng Anh: Tân sinh viên được xét với các mức 100%, 50% và 20% học phí học kỳ đầu tiên khi thỏa điều kiện của TDTU.
- Học bổng chương trình liên kết đào tạo quốc tế: Tân sinh viên được xét với các mức 100%, 75%, 50%, 25% và 10% học phí học kỳ đầu tiên khi thỏa điều kiện của TDTU.
Học bổng dành cho sinh viên đang theo học
- Học bổng học tập rèn luyện: Xét cho sinh viên các năm (trừ năm cuối) đạt điểm trung bình tích lũy từ 8.0 trở lên, không có môn dưới 5.0, điểm rèn luyện từ 80 trở lên. Các mức cấp:
- Học tập và rèn luyện xuất sắc: 20.000.000 đồng/năm
- Học tập xuất sắc, rèn luyện tốt: 15.000.000 đồng/năm
- Học tập giỏi, rèn luyện xuất sắc: 12.000.000 đồng/năm
- Học tập giỏi, rèn luyện tốt: 10.000.000 đồng/năm
- Học bổng khuyến tài: Sinh viên có điểm xét học bổng thuộc top 5% và thỏa điều kiện.
- Học bổng chương trình đào tạo tài năng: Sinh viên tham gia chương trình kỹ sư tài năng thuộc lĩnh vực STEM và các ngành mũi nhọn.
- Học bổng TDTU – Nâng bước sinh viên: Dành cho sinh viên vượt khó, học tốt.
Các học bổng đặc biệt khác
- Học bổng dành cho học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế và cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế.
- Học bổng dành cho sinh viên là thế hệ đầu tiên trong gia đình học đại học.
- Học bổng dành cho sinh viên là con ruột của giáo viên trường THPT ký kết hợp tác.
- Học bổng dành cho sinh viên là học sinh VFIS xét tuyển vào TDTU.
- Học bổng tài trợ cho sinh viên khởi nghiệp (đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi khởi nghiệp uy tín).
- Học bổng chương trình đào tạo từ xa (dành cho công chức, viên chức, người lao động tại doanh nghiệp hợp tác với TDTU).
- Học bổng anh/chị em ruột học tại TDTU, học bổng dành cho con cán bộ công đoàn, học bổng dành cho sinh viên khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn, học bổng tân sinh viên có thành tích tiếng Anh đầu vào cao, học bổng sinh viên nội trú ký túc xá, và nhiều loại học bổng khác.

Đại học Tôn Đức Thắng luôn có nhiều chính sách học bổng
>>>Xem thêm: Đại học Duy Tân
4. Lưu ý về vấn đề học phí Đại học Tôn Đức Thắng
Các bạn học sinh, sinh viên và phụ huynh cần lưu ý một số điểm quan trọng để hiểu rõ hơn về cách thức tính toán cũng như chính sách liên quan đến chi phí học tập tại trường.
Đối với chương trình tiêu chuẩn, học phí được tính toán một cách linh hoạt theo từng kỳ học, dựa trên số lượng môn học và tín chỉ mà sinh viên đã đăng ký. Mức học phí của mỗi sinh viên sẽ khác nhau tùy thuộc vào kế hoạch học tập cá nhân trong từng kỳ. Công thức tính học phí theo kỳ:
|
Học phí = số tín chỉ đăng ký * đơn giá tín chỉ quy định
|
|---|
Còn với chương trình đại học bằng tiếng Anh và chương trình chất lượng cao, sinh viên sẽ đóng học phí theo từng học kỳ và tuân thủ chặt chẽ lộ trình đào tạo đã được nhà trường công bố từ trước. Lộ trình này thường được thiết kế để đảm bảo tiến độ và hoàn thành chương trình học trong thời gian quy định.
Học phí trung bình theo khung đào tạo đã bao gồm học phí cho các học phần tiếng Anh (trừ tiếng Anh dự bị) và học phí môn Tin học cơ sở. Tuy nhiên, có 3 trường hợp cần lưu ý:
- Sinh viên đã có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế có giá trị sử dụng (như IELTS, TOEFL, TOEIC) hoặc đã đạt trình độ năng lực tiếng Anh theo khung năng lực quy định của trường sẽ được miễn tham gia học tập và không phải đóng phí cho các học phần tiếng Anh tương ứng.
- Sinh viên chưa đạt được trình độ năng lực tiếng Anh theo yêu cầu đầu vào sẽ cần tự đóng học phí và tham gia học tập các học phần tiếng Anh dự bị.
- Sinh viên sở hữu chứng chỉ MOS với mức điểm từ 750 trở lên sẽ được miễn học phí và không cần tham gia học tập môn Tin học cơ sở.
Như vậy, Đại học Tôn Đức Thắng học phí được thiết kế phù hợp với từng chương trình đào tạo. Bên cạnh đó, trường còn triển khai nhiều chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính nhằm tạo điều kiện cho mọi sinh viên có cơ hội tiếp cận môi trường giáo dục chất lượng cao. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm một môi trường học tập hiện đại và giàu cơ hội phát triển, TDTU là lựa chọn đáng cân nhắc.
Đừng quên truy cập JobsGO để khám phá thêm thông tin về các trường đại học khác, giúp bạn có được định hướng học tập phù hợp nhất cho tương lai.
>>> Xem thêm: Đại học Duy Tân
Câu hỏi thường gặp
1. Sinh viên TDTU có được phép nộp chậm học phí không?
Sinh viên được phép làm đơn xin gia hạn thời gian nộp học phí trên hệ thống thông tin học vụ trước thời hạn đóng tiền quy định.
2. Học phí khi học lại hoặc học cải thiện môn học tại TDTU được tính toán như thế nào?
Học phí học lại hoặc học cải thiện được tính bằng số tín chỉ của môn học đó nhân với đơn giá tín chỉ quy định hiện hành của ngành.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



