Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở tăng kéo theo thu nhập của quân nhân chuyên nghiệp có nhiều thay đổi đáng chú ý. Vậy bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới được tính như thế nào và các khoản phụ cấp, chế độ đãi ngộ ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết.

1. Căn cứ pháp lý và chính sách tiền lương quân nhân chuyên nghiệp

Việc điều chỉnh lương quân nhân chuyên nghiệp (QNCN) từ 1/7/2026 không phải là quyết định đơn lẻ mà nằm trong lộ trình cải cách tiền lương chung của Nhà nước, dựa trên các văn bản pháp lý sau:

  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, chính thức nâng mức lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng, áp dụng từ 1/7/2026.
  • Thông tư 74/2026/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành ngày 16/6/2026, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện mức lương cơ sở mới đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. Thông tư này thay thế Thông tư 38/2024/TT-BQP trước đó.
  • Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015 (Điều 15) là căn cứ để xếp loại quân nhân chuyên nghiệp theo trình độ đào tạo, gồm: loại cao cấp nhóm I (tốt nghiệp đại học trở lên), loại cao cấp nhóm II (tốt nghiệp cao đẳng), loại trung cấp (tốt nghiệp trung cấp) và loại sơ cấp (có chứng chỉ sơ cấp).
  • Kết luận 206 của Bộ Chính trị về tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sau sắp xếp tổ chức bộ máy là cơ sở chính trị cho đợt điều chỉnh lần này.

Cách tính lương quân nhân chuyên nghiệp hiện hành dựa trên công thức: Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương (gồm hệ số lương quân hàm, hệ số phụ cấp công vụ và hệ số phụ cấp thâm niên nghề nếu có).

bảng lương quân nhân chuyên nghiệp - image 1

Căn cứ pháp lý và chính sách tiền lương quân nhân chuyên nghiệp

2. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới 2026

Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp được phân chia theo 3 ngạch trình độ chuyên môn kỹ thuật: Cao cấp, trung cấp và sơ cấp. Mỗi ngạch được chia thành nhóm 1 và nhóm 2 tương ứng với từng chức danh công việc cụ thể.

2.1. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp cao cấp

Loại cao cấp áp dụng cho quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên hoặc chứng chỉ, văn bằng tương đương theo quy định của Bộ Quốc phòng, gồm 12 bậc lương:

Bậc lương
Nhóm 1 – Hệ số
Mức lương (VNĐ)
Nhóm 2 – Hệ số
Mức lương (VNĐ)
Bậc 1
3,85
9.740.500
3,65
9.234.500
Bậc 2
4,20
10.626.000
4,00
10.120.000
Bậc 3
4,55
11.511.500
4,35
11.005.500
Bậc 4
4,90
12.397.000
4,70
11.891.000
Bậc 5
5,25
13.282.500
5,05
12.776.500
Bậc 6
5,60
14.168.000
5,40
13.662.000
Bậc 7
5,95
15.053.500
5,75
14.547.500
Bậc 8
6,30
15.939.000
6,10
15.433.000
Bậc 9
6,65
16.824.500
6,45
16.318.500
Bậc 10
7,00
17.710.000
6,80
17.204.000
Bậc 11
7,35
18.595.500
7,15
18.089.500
Bậc 12
7,70
19.481.000
7,50
18.975.000

2.2. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp trung cấp

Loại trung cấp áp dụng đối với quân nhân chuyên nghiệp có trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, kỹ thuật viên tương đương, gồm 10 bậc lương:

Bậc lương
Nhóm 1 – Hệ số
Mức lương(VNĐ)
Nhóm 2 – Hệ số
Mức lương (VNĐ)
Bậc 1
3,50
8.855.000
3,20
8.096.000
Bậc 2
3,80
9.614.000
3,50
8.855.000
Bậc 3
4,10
10.373.000
3,80
9.614.000
Bậc 4
4,40
11.132.000
4,10
10.373.000
Bậc 5
4,70
11.891.000
4,40
11.132.000
Bậc 6
5,00
12.650.000
4,70
11.891.000
Bậc 7
5,30
13.409.000
5,00
12.650.000
Bậc 8
5,60
14.168.000
5,30
13.409.000
Bậc 9
5,90
14.927.000
5,60
14.168.000
Bậc 10
6,20
15.686.000
5,90
14.927.000

2.3. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp

Loại sơ cấp áp dụng cho quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành chương trình sơ cấp nghề, nhân viên kỹ thuật thực hành sơ cấp, gồm 10 bậc lương:

Bậc lương
Nhóm 1 – Hệ số
Mức lương (VNĐ)
Nhóm 2 – Hệ số
Mức lương (VNĐ)
Bậc 1
3,20
8.096.000
2,95
7.463.500
Bậc 2
3,45
8.728.500
3,20
8.096.000
Bậc 3
3,70
9.361.000
3,45
8.728.500
Bậc 4
3,95
9.993.500
3,70
9.361.000
Bậc 5
4,20
10.626.000
3,95
9.993.500
Bậc 6
4,45
11.258.500
4,20
10.626.000
Bậc 7
4,70
11.891.000
4,45
11.258.500
Bậc 8
4,95
12.523.500
4,70
11.891.000
Bậc 9
5,20
13.156.000
4,95
12.523.500
Bậc 10
5,45
13.788.500
5,20
13.156.000

3. Các khoản phụ cấp và chế độ đãi ngộ cho quân nhân chuyên nghiệp

Bên cạnh lương theo hệ số quân hàm, quân nhân chuyên nghiệp còn được hưởng nhiều khoản phụ cấp, trợ cấp khác nhau tùy vị trí công tác, tính chất nhiệm vụ và địa bàn phục vụ. Một số khoản đáng chú ý gồm:

  • Phụ cấp thâm niên nghề: Tính theo tỷ lệ % trên mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ (nếu có), tăng dần theo số năm phục vụ trong quân đội. Đây là khoản phụ cấp riêng biệt mà lực lượng vũ trang tiếp tục được duy trì, trong khi một số nhóm cán bộ, công chức, viên chức dân sự khác sẽ dừng áp dụng sau năm 2026.
  • Phụ cấp công vụ: Áp dụng chung cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc lực lượng vũ trang, đã được tính gộp trực tiếp vào bảng lương nêu trên.
  • Phụ cấp đặc thù quân sự: Áp dụng cho quân nhân chuyên nghiệp làm nhiệm vụ đặc biệt, ví dụ như tham gia tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở nước ngoài có thể được hưởng phụ cấp đặc thù hằng tháng lên tới 100% mức lương theo cấp bậc, nhóm, bậc hiện hưởng.
  • Phụ cấp khu vực, phụ cấp vùng đặc biệt khó khăn: Dành cho quân nhân công tác tại biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, có hệ số riêng theo từng địa bàn.
  • Phụ cấp đặc biệt: Áp dụng theo tỷ lệ % trên mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung, dành cho một số vị trí, địa bàn công tác đặc thù.
  • Chế độ nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Quân nhân chuyên nghiệp được tham gia BHXH, BHYT bắt buộc, đồng thời một số đối tượng còn được hỗ trợ về nhà ở công vụ hoặc chính sách đất đai theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng.
  • Chế độ nghỉ phép, nghỉ dưỡng: Được hưởng chế độ nghỉ phép hằng năm, nghỉ dưỡng sức theo quy định, cùng các khoản trợ cấp khi thôi phục vụ tại ngũ, chuyển ngành hoặc phục viên, xuất ngũ.
bảng lương quân nhân chuyên nghiệp - image 2

Các khoản phụ cấp và chế độ đãi ngộ cho quân nhân chuyên nghiệp

Việc nắm rõ quy định bảng lương và các chế độ phụ cấp giúp quân nhân chuyên nghiệp chủ động bảo đảm quyền lợi chính đáng cũng như định hướng rõ ràng lộ trình công tác của bản thân. Đừng quên thường xuyên theo dõi JobsGO để cập nhật nhanh nhất các chính sách tiền lương, thị trường lao động và cơ hội việc làm mới nhất.

Câu hỏi thường gặp

1. Quân nhân chuyên nghiệp có được tăng lương theo định kỳ hằng năm không?

Không tăng theo năm cố định mà theo thời gian giữ bậc, thường 2 - 3 năm mới nâng một bậc lương tùy nhóm và quân hàm.

2. Khi chuyển từ nhóm sơ cấp lên trung cấp, quân nhân chuyên nghiệp có bị giảm hệ số lương không?

Về nguyên tắc không bị giảm hệ số, nhưng có thể bị xếp lùi bậc trong nhóm mới do khung hệ số của mỗi nhóm khác nhau.

3. Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu trước tuổi có được hưởng trợ cấp thêm không?

Có, tùy số năm công tác và lý do nghỉ, quân nhân có thể được hưởng thêm trợ cấp một lần theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng.

(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)