Làm việc tại các khu vực vùng sâu, vùng xa hay biên giới hải đảo luôn đi kèm với nhiều khó khăn về điều kiện sống lẫn cơ sở hạ tầng. Để bù đắp một phần những vất vả đó và hỗ trợ người lao động yên tâm công tác, Nhà nước đã triển khai chính sách phụ cấp khu vực. Vậy phụ cấp khu vực là gì? Những ai được hưởng và cách tính như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết cho bạn.
Xem nhanh nội dung
1. Phụ cấp khu vực là gì?
Phụ cấp khu vực là khoản tiền được Nhà nước quy định nhằm bù đắp cho người lao động làm việc, sinh sống tại những địa bàn có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, xa xôi, hẻo lánh, hải đảo hoặc biên giới, nơi có sự chênh lệch lớn về giá cả sinh hoạt, khí hậu so với mặt bằng chung. Đây là một trong các loại phụ cấp thuộc hệ thống tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, được xây dựng dựa trên nguyên tắc “nơi nào khó khăn hơn thì hưởng phụ cấp cao hơn”.
Khác với các khoản phụ cấp gắn với vị trí công việc như phụ cấp chức vụ hay phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực gắn liền với địa bàn làm việc thực tế. Nghĩa là khi người lao động chuyển công tác sang nơi khác có mức hưởng khác, khoản phụ cấp này cũng sẽ được điều chỉnh theo. Danh mục các xã, phường, địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực do cơ quan có thẩm quyền ban hành và cập nhật định kỳ, phù hợp với những thay đổi về địa giới hành chính, mô hình chính quyền qua từng giai đoạn.

Phụ cấp khu vực là gì?
2. Quy định về phụ cấp khu vực
Chế độ phụ cấp khu vực trước đây được hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT. Văn bản này đã trải qua nhiều lần sửa đổi để phù hợp với thực tiễn, gần nhất là Thông tư số 15/2026/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ 1/7/2026, thay thế toàn bộ phụ lục danh mục địa bàn cũ. Đáng chú ý, những xã, phường, đặc khu mới được bổ sung vào danh mục nhưng trước đó chưa được áp dụng thì vẫn được tính hưởng phụ cấp khu vực kể từ ngày 1/1/2026.
2.1. Đối tượng áp dụng
Theo quy định hiện hành, phụ cấp khu vực được áp dụng cho các nhóm đối tượng sau khi làm việc tại địa bàn thuộc danh mục:
- Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, làm việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, binh sĩ thuộc lực lượng vũ trang và công an nhân dân.
- Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng mà trước đó thuộc diện hưởng phụ cấp khu vực theo quy định.
Cần lưu ý, khối doanh nghiệp ngoài nhà nước không bắt buộc phải chi trả phụ cấp khu vực theo quy định pháp luật, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn chủ động đưa khoản này vào quy chế lương hoặc thỏa ước lao động tập thể để giữ chân nhân sự làm việc tại vùng sâu, vùng xa, nhà máy hoặc dự án ở địa bàn khó khăn.
2.2. Cách tính phụ cấp khu vực
Công thức tính phụ cấp khu vực áp dụng theo mức lương cơ sở tại thời điểm chi trả, thay cho cách tính theo “mức lương tối thiểu chung” trước đây:
Đối với cán bộ, công chức, viên chức:
Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực × Mức lương cơ sở
|
|---|
Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:
Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực × Mức lương cơ sở × 0,4 (tính theo mức phụ cấp quân hàm binh nhì)
|
|---|
Ví dụ, với mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng, một công chức làm việc tại địa bàn có hệ số phụ cấp khu vực 0,3 sẽ nhận được: 0,3 × 2.530.000 = 759.000 đồng/tháng.
Người lao động chỉ được hưởng một mức phụ cấp khu vực tại một thời điểm, không được cộng dồn nhiều địa bàn. Khi có sự thay đổi về nơi làm việc thực tế, đơn vị cần cập nhật kịp thời để tránh chi trả sai.

Quy định về phụ cấp khu vực 2026
2.3. Mức tiền phụ cấp và hệ số
Hệ số phụ cấp khu vực hiện được chia thành 7 mức khác nhau (từ 0,1 đến 1,0) tùy thuộc vào độ khắc nghiệt về thời tiết, sự hẻo lánh và khó khăn về hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục của từng địa bàn:
- Hệ số 0,1: Áp dụng cho địa bàn có điều kiện khó khăn ở mức thấp nhất.
- Hệ số 0,2: Áp dụng cho khu vực ít thuận lợi, hạ tầng chưa phát triển.
- Hệ số 0,3: Áp dụng cho vùng trung du, vùng sâu có địa hình tương đối trở trở.
- Hệ số 0,4: Áp dụng cho khu vực biên giới hoặc vùng cao có khí hậu khắc nghiệt.
- Hệ số 0,5: Áp dụng cho khu vực miền núi xa xôi, giao thông trắc trở.
- Hệ số 0,7: Áp dụng cho địa bàn đặc biệt khó khăn, hải đảo xa bờ.
- Hệ số 1,0: Mức cao nhất, dành riêng cho các địa danh đặc biệt khắc nghiệt như vùng núi cao chót vót hay hải đảo tiền tiêu.
Với mức lương cơ sở đang áp dụng, số tiền phụ cấp cụ thể tương ứng từng hệ số như sau:
Hệ số
|
Mức phụ cấp hàng tháng
|
|---|---|
0,1
|
253.000 VNĐ
|
0,2
|
506.000 VNĐ
|
0,3
|
759.000 VNĐ
|
0,4
|
1.012.000 VNĐ
|
0,5
|
1.265.000 VNĐ
|
0,7
|
1.771.000 VNĐ
|
1,0
|
2.530.000 VNĐ
|
2.4. Nguồn kinh phí trả phụ cấp khu vực
Tùy theo loại hình cơ quan, đơn vị mà nguồn chi trả phụ cấp khu vực sẽ khác nhau:
- Với cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ: Phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành, nằm trong dự toán được giao hàng năm.
- Với cơ quan thực hiện khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính: Phụ cấp khu vực được chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính tự chủ được giao.
- Với các công ty nhà nước: Phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương, hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh.
- Với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng: Khoản phụ cấp khu vực do Quỹ Bảo hiểm xã hội bảo đảm chi trả.
2.5. Phụ cấp khu vực có phải đóng BHXH không?
Theo quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH đối với khối cán bộ, công chức, viên chức chỉ bao gồm tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc, quân hàm và một số phụ cấp gắn với chức vụ, thâm niên. Phụ cấp khu vực không nằm trong danh mục này, do bản chất đây là khoản hỗ trợ theo điều kiện làm việc, mang tính biến động theo địa bàn chứ không phải thu nhập ổn định tính chất lương. Vì vậy, phụ cấp khu vực không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Phụ cấp khu vực có phải đóng BHXH không?
2.6. Phụ cấp khu vực có phải chịu thuế TNCN không?
Căn cứ quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế bao gồm phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực.
Nói cách khác, phần phụ cấp khu vực được chi trả đúng theo mức quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu đơn vị chi trả phụ cấp khu vực cao hơn mức quy định thì phần chênh lệch vượt sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định chung.
3. Cách tính phụ cấp khu vực khi nghỉ hưu
Về nguyên tắc, phụ cấp khu vực không được tính vào tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nên cũng không trực tiếp cấu thành công thức tính lương hưu hàng tháng. Tuy nhiên, pháp luật vẫn có quy định riêng để bảo đảm quyền lợi cho những trường hợp trước đây từng được tính phụ cấp khu vực vào quá trình đóng BHXH:
- Người lao động đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà có thời gian làm việc trước ngày 1/1/1995 tại nơi có phụ cấp khu vực, hoặc có thời gian đóng BHXH bao gồm phụ cấp khu vực trước ngày 1/1/2007, khi nghỉ hưu hoặc hưởng BHXH một lần sẽ được nhận thêm một khoản trợ cấp một lần tương ứng với thời gian và số tiền phụ cấp khu vực đã đóng BHXH trước đó.
- Trường hợp người lao động qua đời, thân nhân ngoài chế độ tử tuất theo quy định cũng được hưởng khoản trợ cấp một lần tương ứng với phần phụ cấp khu vực mà người đó đã đóng BHXH.
- Với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng mà thuộc diện được hưởng phụ cấp khu vực theo địa bàn cư trú thực tế, khoản phụ cấp này vẫn tiếp tục được Quỹ BHXH chi trả hàng tháng, tính theo hệ số khu vực nơi người đó đang cư trú và mức lương cơ sở hiện hành.
Ngoài ra, hệ số phụ cấp khu vực còn là một trong những căn cứ để xét điều kiện nghỉ hưu sớm đối với người làm việc lâu năm ở địa bàn khó khăn: người lao động có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên có thể được xem xét nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn so với quy định chung, nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH.

Cách tính phụ cấp khu vực khi nghỉ hưu
Nhìn chung, phụ cấp khu vực là chính sách nhằm bù đắp phần nào những khó khăn về điều kiện sống và làm việc tại các địa bàn đặc thù. Hy vọng những thông tin trên của JobsGO đã giúp bạn hiểu rõ hơn về phụ cấp khu vực và quyền lợi liên quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Phụ cấp khu vực có bị cắt khi người lao động đi công tác dài ngày ở nơi không có phụ cấp không?
Nếu đi công tác, học tập, điều trị từ một tháng trở lên tại nơi không có phụ cấp khu vực thì trong thời gian đó sẽ tạm thời không được hưởng khoản phụ cấp này.
2. Phụ cấp khu vực có được cộng dồn với phụ cấp thu hút không?
Có, phụ cấp khu vực có thể được chi trả đồng thời với phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc biệt nếu người lao động đáp ứng đủ điều kiện của từng loại phụ cấp theo quy định.
3. Người lao động xin nghỉ ốm đau dài ngày có được nhận phụ cấp khu vực trong thời gian điều trị không?
Khi nghỉ ốm đau dài ngày từ 01 tháng trở lên hưởng trợ cấp BHXH thay lương, người lao động sẽ tạm dừng hưởng phụ cấp khu vực trong khoảng thời gian nghỉ đó.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



