Trốn thuế không chỉ là hành vi vi phạm pháp luật ảnh hưởng đến ngân sách quốc gia mà còn tiềm ẩn những rủi ro pháp lý nghiêm trọng đối với cá nhân và doanh nghiệp. Tùy vào tính chất và mức độ vi phạm, người nộp thuế có thể phải đối mặt với các biện pháp xử lý hành chính nghiêm khắc hoặc thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết sau sẽ cập nhật chi tiết các mức phạt trốn thuế mới nhất để bạn chủ động tuân thủ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

1. Mức phạt trốn thuế mới nhất 2026

Để hiểu rõ hơn về hệ thống chế tài hiện hành, chúng ta cần phân loại cụ thể các hình thức xử lý dựa trên mức độ vi phạm của đối tượng nộp thuế. Theo quy định mới nhất năm 2026, các khung hình phạt được chia làm hai cấp độ chính sau đây:

1.1. Mức phạt hành chính

Theo quy định hiện hành tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt hành chính dao động từ 1 đến 3 lần số thuế trốn. Cơ quan chức năng căn cứ vào tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng để áp dụng mức phạt cụ thể như sau:

  • Mức phạt tối thiểu (1 lần số thuế trốn): Khung hình phạt này được áp dụng đối với những trường hợp người nộp thuế thực hiện hành vi vi phạm nhưng có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên. Đây là mức phạt mang tính khuyến khích sự tự giác khắc phục hậu quả của người nộp thuế.
  • Mức phạt trung bình (1,5 lần số thuế trốn): Đây là mức phạt phổ biến nhất, áp dụng cho các hành vi trốn thuế thông thường khi người nộp thuế không có bất kỳ tình tiết giảm nhẹ nào nhưng cũng không vi phạm thêm các tình tiết tăng nặng theo quy định.
  • Mức phạt khi có 01 tình tiết tăng nặng (2 lần số thuế trốn): Khi người nộp thuế bị xác định có một tình tiết tăng nặng (như tái phạm hoặc cố tình tiêu hủy chứng từ), mức phạt sẽ được nâng lên gấp đôi số thuế trốn để tăng tính răn đe đối với hành vi vi phạm.
  • Mức phạt khi có 02 tình tiết tăng nặng (2,5 lần số thuế trốn): Trong trường hợp hành vi vi phạm có tính chất phức tạp hơn hoặc có nhiều yếu tố cố ý làm sai lệch hồ sơ, mức phạt sẽ tăng lên đáng kể nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật về quản lý thuế.
  • Mức phạt tối đa (3 lần số thuế trốn): Đây là khung phạt nặng nhất dành cho những đối tượng có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên. Mức phạt này thường đi kèm với các biện pháp chế tài nghiêm ngặt nhằm xử lý dứt điểm các sai phạm có hệ thống hoặc quy mô lớn.
Mức phạt trốn thuế - image 1

Mức phạt hành chính với tội trốn thuế

1.2. Mức phạt hình sự

Trốn thuế bao nhiêu thì bị phạt tù? Hành vi trốn thuế chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi số tiền trốn thuế đạt ngưỡng 100 triệu đồng trở lên (đối với cá nhân) hoặc 200 triệu đồng trở lên (đối với pháp nhân), hoặc đã bị xử lý hành chính mà vẫn tiếp tục vi phạm. Cụ thể:

Hình phạt áp dụng cho cá nhân

Mức phạt trốn thuế hộ kinh doanh bao nhiêu? Mức hình phạt dành cho cá nhân, hộ kinh doanh được phân chia dựa trên giá trị tiền thuế và mức độ nguy hiểm của hành vi:

  • Khung cơ bản (phạt tiền đến 500 triệu hoặc phạt tù đến 1 năm): Áp dụng khi số tiền trốn thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng. Trường hợp trốn thuế dưới 100 triệu đồng vẫn bị xử lý hình sự nếu người vi phạm từng bị xử phạt hành chính về tội này hoặc chưa được xóa án tích đối với các tội liên quan đến buôn lậu, gian lận thương mại.
  • Khung tăng nặng (phạt tiền đến 1,5 tỷ hoặc phạt tù từ 1 – 3 năm): Áp dụng đối với các tình tiết như: Số tiền trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; phạm tội có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; tái phạm nguy hiểm hoặc vi phạm từ 02 lần trở lên.
  • Khung đặc biệt nghiêm trọng (phạt tiền đến 4,5 tỷ hoặc phạt tù từ 2 – 7 năm): Hình phạt này dành cho hành vi trốn thuế với quy mô lớn, số tiền từ 1 tỷ đồng trở lên.
  • Hình phạt bổ sung: Cá nhân có thể bị phạt thêm đến 100 triệu đồng, bị cấm hành nghề, đảm nhiệm chức vụ từ 1 – 5 năm hoặc bị tịch thu một phần/toàn bộ tài sản.

Hình phạt áp dụng cho pháp nhân thương mại

Doanh nghiệp khi vi phạm sẽ bị áp dụng các mức phạt tài chính nặng hơn và các biện pháp đình chỉ hoạt động:

  • Khung xử phạt cơ bản (phạt tiền từ 300 triệu – 1 tỷ đồng): Áp dụng khi doanh nghiệp trốn thuế với số tiền từ 200 triệu – dưới 300 triệu đồng. Mức phạt này cũng dành cho trường hợp trốn từ 100 triệu – dưới 200 triệu đồng nhưng pháp nhân đã có tiền án về tội này hoặc các tội gian lận thương mại khác mà chưa được xóa án tích.
  • Khung xử phạt tăng nặng (phạt tiền từ 1 – 3 tỷ đồng): Hình phạt này được thực thi khi pháp nhân có các tình tiết nghiêm trọng như phạm tội có tổ chức, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ quyền hạn hoặc thực hiện hành vi vi phạm từ 02 lần trở lên với số tiền trốn thuế quy định tại khoản 2.
  • Khung xử phạt đặc biệt (phạt tiền từ 3 – 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động): Dành cho doanh nghiệp trốn thuế với số tiền từ 1 tỷ đồng trở lên. Tùy vào mức độ vi phạm, pháp nhân có thể bị phạt tiền ở mức cao nhất hoặc phải chịu hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng – 3 năm.
  • Hình phạt đình chỉ vĩnh viễn: Đây là chế tài nghiêm khắc nhất, áp dụng đối với các pháp nhân được thành lập chỉ để thực hiện hành vi phạm tội hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đến an ninh, trật tự xã hội mà không thể khắc phục theo quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự.
  • Các hình phạt bổ sung khác: Ngoài mức phạt chính, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 – 200 triệu đồng. Đồng thời, doanh nghiệp có thể bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc bị cấm huy động vốn trong thời gian từ 1 – 3 năm.
Mức phạt trốn thuế - image 2

Mức xử lý hình sự với doanh nghiệp trốn thuế

2. Những hành vi nào cấu thành tội trốn thuế?

Doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh cần lưu ý các hành vi dưới đây, vì chúng sẽ bị cơ quan chức năng kết luận là trốn thuế và áp dụng các chế tài nghiêm khắc:

  • Vi phạm thời hạn và nghĩa vụ kê khai: Bỏ qua việc đăng ký thuế hoặc không nộp tờ khai thuế. Đặc biệt, nếu việc nộp hồ sơ khai thuế chậm trễ quá 90 ngày (tính từ ngày hết hạn hoặc hết thời gian gia hạn) sẽ bị coi là hành vi gian lận thuế.
  • Gian lận sổ sách kế toán: Cố ý bỏ ngoài sổ sách các khoản thu nhập hoặc không ghi chép đầy đủ các số liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp.
  • Sai phạm về hóa đơn bán hàng: Không phát hành hóa đơn khi thực hiện giao dịch hoặc thực hiện hành vi “ghi giá thấp”, tức là ghi số tiền trên hóa đơn ít hơn giá trị thực tế mà khách hàng đã thanh toán.
  • Lạm dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp: Sử dụng hóa đơn không hợp lệ, giả mạo chứng từ đầu vào để hạch toán chi phí nhằm giảm bớt tiền thuế phải đóng, hoặc nhằm mục đích tăng khống số tiền được hoàn, được khấu trừ và miễn giảm.
  • Làm sai lệch bản chất giao dịch: Cung cấp các tài liệu, hồ sơ không phản ánh đúng thực tế giao dịch để tính toán sai lệch số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được ưu đãi.
  • Gian lận trong xuất nhập khẩu: Cố tình khai báo sai lệch thông tin hàng hóa, không thực hiện kê khai bổ sung sau khi hàng đã thông quan hoặc móc nối với phía gửi hàng để né tránh các loại thuế xuất nhập khẩu.
  • Sử dụng sai mục đích hàng hóa ưu đãi: Các mặt hàng đang hưởng chính sách không chịu thuế hoặc miễn thuế nhưng doanh nghiệp lại sử dụng vào mục đích khác mà không tự giác thông báo về việc thay đổi này cho cơ quan thuế.
  • Hoạt động kinh doanh bất hợp lệ: Tiếp tục triển khai các hoạt động sinh lời trong giai đoạn đang đăng ký tạm dừng hoặc ngừng kinh doanh mà không báo cáo với cơ quan quản lý.
Mức phạt trốn thuế - image 3

Những hành vi nào cấu thành tội trốn thuế?

3. Thời hạn truy cứu trách nhiệm nếu trốn thuế

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là khoảng thời gian do pháp luật quy định mà sau khi kết thúc, người vi phạm sẽ không còn phải chịu trách nhiệm về hành vi phạm tội của mình. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi trốn thuế, thời hiệu này được xác định như sau:

  • Thời hạn 5 năm: Áp dụng đối với trường hợp trốn thuế được phân loại là tội phạm ít nghiêm trọng (thường tương ứng với khung hình phạt cơ bản).
  • Thời hạn 10 năm: Áp dụng đối với các sai phạm trốn thuế mang tính chất nghiêm trọng (thường rơi vào các khung hình phạt tăng nặng có mức án tù trên 3 – 7 năm).
  • Thời hạn 15 năm: Áp dụng cho trường hợp tội phạm rất nghiêm trọng và 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng theo khung phân loại chung của Bộ luật Hình sự.
  • Nguyên tắc tính thời hiệu: Thời hạn này bắt đầu tính từ ngày hành vi phạm tội được thực hiện. Tuy nhiên, nếu trong thời gian này người phạm tội thực hiện một hành vi phạm tội mới có mức hình phạt cao nhất trên 1 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ sẽ được tính lại từ đầu kể từ ngày phát sinh tội mới.
  • Trường hợp tạm dừng tính thời hiệu: Nếu người phạm tội có hành vi lẩn trốn và đã có quyết định truy nã từ cơ quan chức năng, thời hiệu sẽ bị gián đoạn. Việc tính lại thời hiệu chỉ bắt đầu khi người đó ra đầu thú hoặc bị cơ quan chức năng bắt giữ.
Mức phạt trốn thuế - image 4

Thời hạn truy cứu trách nhiệm nếu trốn thuế

Việc nắm rõ mức phạt trốn thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu quản trị rủi ro mà còn bảo vệ uy tín cá nhân trên con đường sự nghiệp. Để không rơi vào những tình huống pháp lý rắc rối do vô tình chậm trễ hay nhầm lẫn số liệu, người nộp thuế nên tìm hiểu cách tra cứu nợ thuế trực tuyến. JobsGO hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích với bạn đọc.

Câu hỏi thường gặp

1. Trốn thuế 10 tỷ bị xử lý như thế nào?

Cá nhân có thể bị phạt tiền từ 1,5 - 4,5 tỷ đồng hoặc đối mặt với án tù từ 2 - 7 năm. Đối với doanh nghiệp, mức phạt tiền dao động từ 3 - 10 tỷ đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, thậm chí vĩnh viễn.

2. Có được nộp chậm tiền thuế để tránh bị khép vào tội trốn thuế không?

Được, nếu bạn nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra thì sẽ không bị xử phạt tội trốn thuế.

3. Sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn bị xử lý như thế nào?

Hành vi này bị coi là sử dụng hóa đơn không hợp pháp để trốn thuế và bị xử phạt từ 1 đến 3 lần số thuế gian lận.

4. Không xuất hóa đơn khi bán hàng có bị phạt trốn thuế không?

Có, việc cố tình không xuất hóa đơn nhằm giảm doanh thu tính thuế là hành vi trốn thuế điển hình theo Điều 143 Luật Quản lý thuế.

(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)