Chế độ thai sản là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi thực hiện thiên chức làm mẹ và chăm sóc con nhỏ. Từ ngày 01/7/2026, một số quy định về thời gian nghỉ, mức hưởng và quyền lợi của lao động có thay đổi đáng chú ý. Bài viết dưới đây cập nhật đầy đủ các điểm mới nhất.
Xem nhanh nội dung
1. Chế độ thai sản là gì?
Chế độ thai sản là quyền lợi mà người lao động (cả nam và nữ) được hưởng khi mang thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Quyền lợi này bao gồm thời gian nghỉ việc để chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng con cái và được hưởng các khoản trợ cấp hoặc tiền lương thay thế từ Quỹ Bảo hiểm xã hội.
Kể từ 01/7/2026, các quy định chính về chế độ thai sản được điều chỉnh theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15), Luật Dân số 2025 (số 113/2025/QH15) và Thông tư 12/2025/TT-BNV, thay thế các quy định trước đây tại Luật BHXH 2014.

Tìm hiểu về chế độ thai sản
2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 8 Thông tư 12/2025/TT-BNV, người lao động được hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp sau:
2.1. Điều kiện về đối tượng thụ hưởng
Theo quy định, những đối tượng sau đây được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản:
- Lao động nữ mang thai hoặc sinh con.
- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
- Người lao động nữ sử dụng các biện pháp tránh thai như đặt vòng, triệt sản.
- Lao động nam đang tham gia đóng BHXH có vợ sinh con.
- Từ BHXH tự nguyện: Từ tháng 7/2025, người lao động tự do tham gia BHXH tự nguyện khi sinh con cũng được hưởng trợ cấp thai sản do ngân sách Nhà nước bảo đảm.
2.2. Điều kiện về thời gian đóng BHXH
- Trường hợp thông thường (sinh con, nhận nuôi con nuôi): Người lao động phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi.
- Trường hợp phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định: Nếu đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên và cần nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, người lao động chỉ cần đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con.
- Trường hợp nghỉ việc để điều trị vô sinh: Lao động nữ sinh con mà trước đó phải nghỉ việc để điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản nếu đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
Cách xác định khoảng thời gian 12/24 tháng liền kề:
- Sinh con hoặc nhận con trước ngày 15 của tháng: Tháng đó không được tính vào thời gian xét điều kiện.
- Sinh con hoặc nhận con từ ngày 15 trở đi và tháng đó có đóng BHXH: Tháng đó được tính.
- Sinh con hoặc nhận con từ ngày 15 trở đi nhưng tháng đó không đóng BHXH: Tháng đó không được tính.
Lưu ý: Ngay cả khi đã chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi (dưới 6 tháng tuổi), lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.

Điều kiện về thời gian đóng BHXH
3. Thời gian hưởng chế độ thai sản BHXH
Căn cứ theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản BHXH được quy định cụ thể cho từng trường hợp, đảm bảo người lao động có đủ thời gian chăm sóc sức khỏe và con nhỏ
3.1. Chế độ nghỉ việc khi khám thai
- Lao động nữ được nghỉ đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày.
- Trong trường hợp cơ sở khám chữa bệnh ở xa hoặc thai phụ có bệnh lý, thai nhi không bình thường, thời gian nghỉ cho mỗi lần khám là 02 ngày.
- Thời gian nghỉ này được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hàng tuần.
3.2. Chế độ nghỉ khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, hoặc phá thai bệnh lý
Nghỉ chế độ thai sản của người lao động được xác định dựa trên tuổi thai, theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền:
- Thai dưới 05 tuần tuổi: 10 ngày.
- Thai từ 05 đến dưới 13 tuần tuổi: 20 ngày.
- Thai từ 13 đến dưới 25 tuần tuổi: 40 ngày.
- Thai từ 25 tuần tuổi trở lên: 50 ngày.
Thời gian nghỉ này bao gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hàng tuần.
3.3. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Đối với lao động nữ (chế độ thai sản cho nữ)
Theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025:
- Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con tổng cộng 06 tháng; thời gian nghỉ trước sinh không quá 02 tháng.
- Điểm mới: Trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh 07 tháng (tăng thêm 1 tháng so với trước đây); thời gian nghỉ trước sinh vẫn tối đa 02 tháng.
- Nếu sinh đôi trở lên, tính từ con thứ hai trở đi, mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Trường hợp con mất sau khi sinh:
- Nếu con dưới 02 tháng tuổi: mẹ được nghỉ 04 tháng kể từ ngày sinh.
- Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên: mẹ được nghỉ 02 tháng kể từ ngày con mất.
Đối với lao động nam (chế độ của chồng khi vợ sinh con)
Theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, được bổ sung bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025, lao động nam đang tham gia BHXH có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ trong vòng 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh:
- Sinh thường: 05 ngày làm việc.
- Sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi: 07 ngày làm việc.
- Sinh đôi: 10 ngày làm việc. Từ sinh ba trở lên, mỗi con (từ con thứ ba) nghỉ thêm 03 ngày làm việc.
- Sinh đôi trở lên phải phẫu thuật: 14 ngày làm việc; từ sinh ba trở lên phải phẫu thuật, mỗi con (từ con thứ ba) nghỉ thêm 03 ngày.
- Vợ sinh con thứ hai, dù sinh thường, chồng cũng được nghỉ 10 ngày làm việc (tăng gấp đôi so với mức 05 ngày trước đây), tương tự trường hợp vợ sinh đôi.
Chế độ nghỉ khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi
Người lao động được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con nuôi đủ 06 tháng tuổi. Nếu cả cha và mẹ đều đủ điều kiện hưởng, chỉ một người được nghỉ việc hưởng chế độ.
Chế độ nghỉ khi thực hiện biện pháp tránh thai
- Đặt vòng tránh thai: nghỉ 07 ngày.
- Triệt sản: nghỉ 15 ngày.
Thời gian nghỉ này đã bao gồm cả các ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hàng tuần.

Thời gian hưởng chế độ thai sản
4. Mức hưởng chế độ thai sản bảo hiểm xã hội và trợ cấp một lần
Chế độ thai sản bảo hiểm xã hội không chỉ bao gồm tiền trợ cấp trong thời gian nghỉ sinh mà còn có khoản trợ cấp một lần và chế độ dưỡng sức sau sinh. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết cách tính và mức hưởng cho từng quyền lợi ngay sau đây.
4.1. Cách tính tiền hưởng chế độ thai sản
Mức hưởng BHXH thai sản trong thời gian nghỉ sinh con hoặc nuôi con nuôi được tính theo công thức:
Mức hưởng = (Mbq6t x 100% x Số tháng nghỉ)
|
|---|
Trong đó:
- Mbq6t: Là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Số tháng nghỉ: Là số tháng nghỉ việc hưởng chế độ.
Đối với các trường hợp khác như khám thai, sẩy thai, hoặc lao động nam nghỉ khi vợ sinh, công thức tính sẽ có sự điều chỉnh:
Mức hưởng một ngày = (Mbq6t / 24) x Số ngày nghỉ
|
|---|
4.2. Trợ cấp một lần khi sinh con
Theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, người lao động đủ điều kiện được nhận trợ cấp một lần cho mỗi con, bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con/nhận con.
Từ 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP) → trợ cấp một lần tăng lên 5,06 triệu đồng/con (tăng thêm 380.000 đồng/con).
Nếu chỉ có người cha tham gia BHXH và đủ điều kiện, người cha sẽ nhận khoản trợ cấp này. Đặc biệt, nếu người vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản nhưng người chồng có tham gia BHXH đầy đủ, người chồng vẫn được nhận trợ cấp một lần khi sinh con.
4.3. Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh
Trong 30 ngày đầu tiên đi làm trở lại sau thời gian nghỉ thai sản (6 tháng/7 tháng), nếu sức khỏe chưa hồi phục, lao động nữ được nghỉ dưỡng sức từ 05 đến 10 ngày:
- 10 ngày: nếu sinh đôi trở lên.
- 07 ngày: nếu sinh mổ.
- 05 ngày: các trường hợp còn lại.
Mức hưởng mỗi ngày bằng 30% mức tham chiếu = 30% × 2,53 triệu = 759.000 đồng/ngày.

Mức hưởng chế độ thai sản
5. Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ thai sản
Để đảm bảo quy trình hưởng thai sản BHXH diễn ra thuận lợi, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
5.1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
- Lao động nữ sinh con: Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con. Tùy trường hợp cụ thể có thể cần thêm các giấy tờ như giấy chứng tử của con hoặc mẹ, giấy xác nhận của cơ sở y tế về tình trạng sức khỏe của mẹ.
- Lao động nam nghỉ khi vợ sinh con: Bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con. Nếu vợ sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi, cần có giấy xác nhận từ cơ sở y tế.
- Các trường hợp khác (khám thai, sẩy thai, tránh thai): Cần có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (nếu điều trị ngoại trú) hoặc bản chính/bản sao giấy ra viện (nếu điều trị nội trú).
5.2. Thủ tục và thời gian giải quyết
Quy trình nộp và giải quyết hồ sơ hưởng chế độ thai sản bảo hiểm xã hội gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Người lao động cần nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
- Nếu đã thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi, người lao động sẽ nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan BHXH.
Bước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơ
Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, người sử dụng lao động phải lập danh sách và nộp cho cơ quan BHXH.
Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết và chi trả
- Cơ quan BHXH sẽ giải quyết và chi trả trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ doanh nghiệp.
- Đối với người lao động đã thôi việc, thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Tổng thời gian từ khi nộp hồ sơ hợp lệ đến khi nhận tiền không quá 20 ngày.
Chế độ thai sản là một chính sách nhân văn, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước và xã hội đối với người lao động, đặc biệt là lao động nữ. Việc nắm vững các quy định hưởng bảo hiểm thai sản không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình mà còn góp phần ổn định cuộc sống, yên tâm chăm sóc sức khỏe bản thân và con nhỏ. Người lao động cần chủ động tìm hiểu và tuân thủ các quy định để quá trình hưởng chế độ diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.
Hy vọng với bài viết trên, JobsGO đã giúp bạn hiểu hơn về chế độ thai sản cũng như mức hưởng cụ thể. Nếu có điều gì thắc mắc, hãy để lại comment dưới phần bình luận nhé.
Câu hỏi thường gặp
1. Sinh con dưới 32 tuần tuổi được hưởng chế độ gì?
Phụ nữ vẫn được hưởng mọi chế độ thai sản theo quy định; chồng tham gia BHXH được nghỉ 07 ngày làm việc trong 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh.
2. Nghỉ thai sản đi làm sớm hưởng lương bao nhiêu?
Người lao động nghỉ thai sản đi làm sớm được hưởng nguyên lương do người sử dụng lao động trả và tiếp tục nhận tiền trợ cấp thai sản từ cơ quan BHXH cho đến khi hết thời hạn thai sản.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



