Các mẫu chứng từ kế toán là căn cứ quan trọng để ghi nhận và kiểm soát mọi nghiệp vụ tài chính trong doanh nghiệp. Hiện nay, tùy theo quy mô và chế độ áp dụng, doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu chứng từ kế toán theo thông tư 133, mẫu chứng từ kế toán theo thông tư 200 hoặc bộ biểu mẫu mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Trong bài viết này, JobsGO sẽ tổng hợp đầy đủ các biểu mẫu chứng từ kế toán kèm link tải chi tiết giúp bạn dễ dàng tra cứu và sử dụng.

1. Mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Theo quy định mới, hệ thống mẫu chứng từ kế toán mới nhất theo Thông tư 99/2025/TT-BTC gồm 33 biểu mẫu, được chuẩn hóa và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán từ năm 2026. Điểm nổi bật của bộ biểu mẫu chứng từ kế toán này là tính đồng bộ cao, giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát, lưu trữ và đối chiếu dữ liệu kế toán.

So với các quy định trước đây, mẫu chứng từ theo Thông tư 99 được thiết kế theo hướng tinh gọn, loại bỏ các nội dung trùng lặp và phù hợp hơn với xu hướng số hóa. Đây được xem là bộ mẫu mang tính chuẩn hóa chung, thay thế dần các hệ thống biểu mẫu cũ như Thông tư 133 hay 200 trong thời gian tới.

Bạn có thể tải mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC đầy đủ tại đây:

TẢI FULL MẪU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THÔNG TƯ 99

mẫu chứng từ kế toán - image 1

Tổng hợp đầy đủ mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

2. Mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Mẫu chứng từ kế toán theo thông tư 133 được xây dựng dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, với đặc điểm là đơn giản, dễ lập, dễ kiểm soát. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán trong Thông tư này vẫn đảm bảo đầy đủ 5 nhóm nghiệp vụ cơ bản nhưng được lược giản về nội dung so với các chế độ kế toán phức tạp hơn.

So với Thông tư 200, các các mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 133 ít chỉ tiêu hơn, phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít phát sinh nghiệp vụ. Tuy nhiên, khi so với Thông tư 99 mới, bộ mẫu này chưa được tối ưu về tính đồng bộ và khả năng áp dụng trong môi trường số hóa. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn sử dụng bộ mẫu chứng từ kế toán mới nhất theo Thông tư 133 nhờ tính linh hoạt và dễ triển khai.

Bạn có thể tải mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 133 đầy đủ ngay trong bảng dưới đây để thuận tiện tra cứu và sử dụng.

TÊN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỐ HIỆU
I. Lao động tiền lương
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Giấy đi đường
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Hợp đồng giao khoán
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
II. Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Bảng kê mua hàng
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
III. Bán hàng
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Thẻ quầy hàng
IV. Tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
Bảng kê chi tiền
V. Tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

3. Mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Mẫu chứng từ kế toán theo thông tư 200 được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc yêu cầu quản lý tài chính chặt chẽ. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán trong Thông tư này có cấu trúc chi tiết, nhiều chỉ tiêu hơn, giúp phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

So với Thông tư 133, các mẫu chứng từ theo thông tư 200 mang tính đầy đủ và chuyên sâu hơn, phù hợp với doanh nghiệp có hệ thống kế toán phức tạp. Tuy nhiên, chính sự chi tiết này cũng khiến việc lập và quản lý chứng từ trở nên phức tạp hơn. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn duy trì sử dụng các các mẫu chứng từ theo Thông tư 200 để phục vụ kiểm toán và quản trị nội bộ.

Bạn có thể tải mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 200 đầy đủ trong bảng bên dưới để áp dụng vào thực tế.

TÊN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
SỐ HIỆU
I. Lao động tiền lương
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Giấy đi đường
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Hợp đồng giao khoán
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
II. Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Bảng kê mua hàng
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
III. Bán hàng
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
Thẻ quầy hàng
IV. Tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kê vàng tiền tệ
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ)
Bảng kê chi tiền
V. Tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

4. Biểu mẫu chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp

Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp được quy định riêng nhằm phục vụ việc quản lý ngân sách, tài sản công và các khoản chi tiêu một cách chặt chẽ, minh bạch. Việc sử dụng đúng các mẫu chứng từ kế toán giúp đảm bảo tuân thủ quy định và thuận tiện trong quá trình kiểm tra, quyết toán.

Bạn có thể tải full bộ biểu mẫu chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp ngay bên dưới để tra cứu và sử dụng nhanh chóng.

TẢI FULL MẪU KẾ TOÁN HCSN

mẫu chứng từ kế toán - image 2

Danh sách biểu mẫu chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp

5. Mẫu bìa chứng từ kế toán

Bên cạnh các biểu mẫu chứng từ kế toán, doanh nghiệp cũng cần sắp xếp và lưu trữ chứng từ một cách khoa học để thuận tiện cho việc tra cứu và kiểm tra sau này. Trong đó, mẫu bìa chứng từ kế toán là biểu mẫu không thể thiếu, giúp tổng hợp các các mẫu chứng từ kế toán theo từng kỳ hoặc từng nhóm nghiệp vụ, đồng thời hỗ trợ phân loại hồ sơ rõ ràng, tránh thất lạc và rút ngắn thời gian tìm kiếm khi cần đối chiếu, kiểm tra hoặc quyết toán thuế.

Mẫu bìa này không chỉ áp dụng cho doanh nghiệp mà còn có thể linh hoạt sử dụng cho các biểu mẫu chứng từ kế toán hành chính sự nghiệp với cách phân loại tương tự.

Bạn có thể tải ngay mẫu bìa chứng từ kế toán tại đây:

TẢI MẪU BÌA CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

mẫu chứng từ kế toán - image 3

Mẫu bìa sổ cái kế toán với hình thức nhật ký chung

mẫu chứng từ kế toán - image 4

Mẫu bìa báo cáo tài chính đẹp cho doanh nghiệp

mẫu chứng từ kế toán - image 5

Mẫu bìa sổ sách kế toán cho doanh nghiệp

Việc lựa chọn đúng mẫu chứng từ kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp ghi nhận chính xác các nghiệp vụ tài chính mà còn đảm bảo tính minh bạch, dễ dàng kiểm tra và đối chiếu khi cần. Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể áp dụng mẫu theo Thông tư 133, Thông tư 200 hoặc cập nhật theo bộ mẫu chứng từ kế toán mới nhất từ Thông tư 99 để tối ưu hiệu quả vận hành.

Hy vọng với danh sách biểu mẫu chứng từ kế toán đã được tổng hợp trong bài viết, bạn có thể dễ dàng tra cứu và lựa chọn bộ mẫu phù hợp. Đừng quên theo dõi JobsGO để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích về kế toán, việc làm và xu hướng nghề nghiệp mới nhất.

Câu hỏi thường gặp

1. Có thể dùng chung một mẫu chứng từ kế toán cho nhiều chi nhánh không?

Có thể, nhưng nên điều chỉnh thông tin đơn vị để đảm bảo phù hợp với từng chi nhánh cụ thể.

2. Mẫu chứng từ kế toán có cần đồng bộ với phần mềm kế toán không?

Có. Nên đồng bộ để tránh sai lệch dữ liệu và giúp việc nhập liệu, lưu trữ thuận tiện hơn.

3. Thời gian lưu trữ chứng từ kế toán là bao lâu?

Thông thường, chứng từ kế toán phải được lưu trữ tối thiểu từ 5 đến 10 năm tùy từng loại theo quy định pháp luật.

(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)