Trường Đại học Mỏ Địa chất luôn là một trong những lựa chọn hàng đầu cho các thí sinh yêu thích khoa học kỹ thuật, địa chất, dầu khí và công nghệ. Năm 2026, nhà trường tiếp tục mở rộng danh sách ngành đào tạo, áp dụng đa dạng phương thức xét tuyển nhằm tạo cơ hội tốt nhất cho thí sinh trên toàn quốc. Bài viết này tổng hợp toàn bộ thông tin tuyển sinh năm 2026 của HUMG, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đúng hướng và tự tin bước vào kỳ tuyển sinh.
Xem nhanh nội dung
1. Giới thiệu chung về Đại học Mỏ – Địa chất
- Tên chính thức: Trường Đại học Mỏ – Địa chất
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Mining and Geology
- Tên viết tắt: HUMG
- Mã trường: MDA
- Thời gian thành lập: 8/8/1966
- Địa chỉ: Số 18 Phố Viên – phường Đông Ngạc – Hà Nội
- Số điện thoại: (+84-24) 38 38 96 33
- Email: [email protected]
- Website: [email protected]
Trường Đại học Mỏ – Địa chất là một trong những cơ sở giáo dục đại học hàng đầu và uy tín tại Việt Nam, đặc biệt nổi tiếng trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật mũi nhọn. Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập năm 1966, trên cơ sở Khoa Mỏ – Địa chất của Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Với lịch sử hình thành và phát triển lâu dài, Đại học Mỏ – Địa chất đã khẳng định vị thế của mình thông qua chất lượng đào tạo vượt trội, đội ngũ giảng viên chuyên môn cao và cơ sở vật chất hiện đại. Bởi vậy, Đại học Mỏ – Địa chất tự hào là một trong số 95 trường đại học hàng đầu Đông Nam Á có khả năng đào tạo liên ngành, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhiều lĩnh vực trọng yếu như dầu khí, địa chất, mỏ, xây dựng, môi trường, công nghệ thông tin và kinh tế.

Giới thiệu chung về Đại học Mỏ – Địa chất
2. Thông tin tuyển sinh Đại học Mỏ – Địa chất 2026
Năm 2026, Trường Đại học Mỏ – Địa chất áp dụng các cơ chế tuyển sinh đổi mới, tăng cường tính chủ động cho thí sinh và nâng cao chất lượng đầu vào.
2.1. Đối tượng & phạm vi tuyển sinh
- Đối tượng tuyển sinh: Người đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học; người tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đã được nước sở tại và Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, thí sinh phải có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không vi phạm pháp luật.
- Phạm vi tuyển sinh: Trường thực hiện tuyển sinh trên phạm vi cả nước và quốc tế, không phân biệt hộ khẩu vùng miền.
2.2. Thời gian & hồ sơ xét tuyển
Tiến độ thực thi và quy trình tuyển sinh của Đại học Mỏ – Địa chất năm 2026 được chia làm hai giai đoạn trọng tâm:
Đợt 1 (đợt xét tuyển chính quy): Vận hành và triển khai nghiêm ngặt theo lộ trình điều phối chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh tham gia các phương thức xét tuyển sớm (học bạ, chứng chỉ quốc tế, điểm thi đánh giá năng lực) nộp hồ sơ theo thông báo riêng của trường (dự kiến hoàn thành trước cuối tháng 6 hoặc đầu tháng 7 năm 2026).
- Tất cả thí sinh (kể cả thí sinh đã đạt điều kiện trúng tuyển sớm) đều phải đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng khung thời gian quy định chung (tháng 7 năm 2026).
Đợt 2 (các đợt xét tuyển bổ sung): Trường sẽ căn cứ trên tình hình thực tế nhập học của đợt 1 để quyết định triển khai các đợt xét tuyển bổ sung nhằm lấp đầy chỉ tiêu còn thiếu. Thông tin chi tiết về chỉ tiêu ngành, ngưỡng điểm nhận hồ sơ đợt bổ sung sẽ được công bố công khai trên website tuyển sinh chính thức của trường.
Hồ sơ xét tuyển cơ bản bao gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của trường), bản sao học bạ THPT có công chứng, bản sao căn cước công dân, chứng nhận kết quả thi tương ứng (THPT, HSA, TSA), chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (nếu có) và các giấy tờ minh chứng đối tượng ưu tiên.

Thông tin tuyển sinh Đại học Mỏ – Địa chất 2026
2.3. Phương thức tuyển sinh
Nhằm tạo điều kiện tối đa cho thí sinh phát huy thế mạnh của bản thân, Đại học Mỏ – Địa chất công bố phương án tuyển sinh năm 2026 với 5 phương thức xét tuyển linh hoạt:
- PT1 – Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Đây là phương thức phổ biến nhất. Ngưỡng điểm sàn chung là tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Trường cho phép quy đổi chứng chỉ tiếng Anh VSTEP hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang điểm môn Tiếng Anh. Tương tự, chứng chỉ tiếng Trung HSK có thể được quy đổi sang điểm môn Tiếng Trung Quốc khi đăng ký xác thực trên hệ thống.
- PT2 – Xét tuyển dựa vào chứng chỉ quốc tế và hồ sơ năng lực học tập: Thí sinh cần có điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11, 12 đều từ 7,0 trở lên, đồng thời phải thuộc ít nhất một trong các nhóm đối tượng được chấp nhận, bao gồm: được chọn tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh; có ít nhất 1 chứng chỉ quốc tế như SAT, ACT; được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia từ vòng thi tháng trở lên; hoặc là học sinh hệ chuyên của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc.
- PT3 – Xét tuyển thẳng học sinh giỏi: Dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt thành tích cao trong kỳ thi học sinh giỏi do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Thời gian đạt giải không được quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- PT4 – Xét tuyển bằng kết quả đánh giá tư duy/năng lực: Trường chấp nhận kết quả từ kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội và kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.
- PT5 – Xét tuyển bằng học bạ THPT: Điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của ít nhất 3 môn theo thang điểm 30 phải đạt từ 18 điểm trở lên, hạnh kiểm từ Khá trở lên, và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang 30.
2.4. Các ngành tuyển sinh
Năm 2026, HUMG tuyển sinh 48 ngành đào tạo đại trà và 5 chương trình kỹ sư tài năng thuộc lĩnh vực STEM. Cụ thể đó là:
A. Chương trình đào tạo đại trà
STT
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Tổ hợp xét tuyển
|
Phương thức
|
|---|---|---|---|---|
1
|
7440229
|
Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học trái đất
|
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4, PT5
|
2
|
7510401
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học
|
A00, A05, A06, C02, B00, A11, D07, X10
|
PT1, PT2, PT3, PT4, PT5
|
3
|
7520502
|
Kỹ thuật địa vật lý
|
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4, PT5
|
4
|
7520604
|
Kỹ thuật dầu khí
|
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4, PT5
|
5
|
7520605
|
Kỹ thuật khí thiên nhiên
|
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4, PT5
|
6
|
7520606
|
Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên
|
A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4, PT5
|
7
|
7520301
|
Kỹ thuật hóa học
|
A00, C02, A06, A05, D07, B00, X10, A11
|
PT1, PT2, PT3, PT4, PT5
|
8
|
7520601
|
Kỹ thuật mỏ
|
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
9
|
7520607
|
Kỹ thuật tuyển khoáng
|
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
10
|
7850202
|
An toàn, Vệ sinh lao động
|
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
11
|
7510402
|
Công nghệ vật liệu
|
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
12
|
7480206
|
Địa tin học
|
A00, A01, A02, A03, A04, X06, C01
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
13
|
7520121
|
Kỹ thuật không gian
|
D01, C04, C01, C02, C03, B03, C14
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
14
|
7520503
|
Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
|
A00, A01, A02, A04, A03, A10, C01
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
15
|
7850103
|
Quản lý đất đai
|
D01, C04, C01, X01, C03, B03, C02, X02
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
16
|
7580109
|
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản
|
D01, C04, C01, C02, C03, B03, C14
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
17
|
7520320
|
Kỹ thuật môi trường
|
C01, C02, B03, C03, C04, D01, X02, X03
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
18
|
7850101
|
Quản lý tài nguyên và môi trường
|
C01, C02, B03, C03, C04, D01, X01, X02
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
19
|
7340101
|
Quản trị kinh doanh
|
D01, C01, C04, X01, X02, C03, D04, C02
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
20
|
7340301
|
Kế toán
|
D01, C01, C04, X01, X02, C03, D04, C02
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
21
|
7340201
|
Tài chính – Ngân hàng
|
D01, C01, C04, X01, X02, C03, D04, C02
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
22
|
7510601
|
Quản lý công nghiệp
|
D01, C01, C04, C02, X01, C03, D04, X02
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
23
|
7480201
|
Công nghệ thông tin
|
A01, D01, B08, X25, X26, D10, D07, D09
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
24
|
7460108
|
Khoa học dữ liệu
|
A01, D01, B08, X25, X26, D10, D07, D09
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
25
|
7580201
|
Kỹ thuật xây dựng
|
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06
|
PT1, PT3, PT4
|
26
|
7580205
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
|
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06
|
PT1, PT3, PT4
|
27
|
7580204
|
Xây dựng công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm
|
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
28
|
7580302
|
Quản lý xây dựng
|
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06
|
PT1, PT3, PT4
|
29
|
7720203
|
Hóa dược
|
A00, D07, X10, X11, B00, C02, A06, A11
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
30
|
7520309
|
Kỹ thuật vật liệu
|
A00, A01, X06, X07, A02, C01, A04, A10
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
31
|
7220201
|
Ngôn ngữ Anh
|
D01, D09, D10, A01, D07, B08, X27, D84
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
32
|
7220204
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
D01, D04, C01, C03, C04, C14, B03, C02
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
33
|
7510301
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
|
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4
|
34
|
7520103
|
Kỹ thuật cơ khí
|
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4, PT5
|
35
|
7520114
|
Kỹ thuật cơ điện tử
|
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4
|
36
|
7520116
|
Kỹ thuật cơ khí động lực
|
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4, PT5
|
37
|
7520130
|
Kỹ thuật ô tô
|
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4
|
38
|
7520201
|
Kỹ thuật điện
|
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4, PT5
|
39
|
7520216
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
|
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4
|
40
|
7520107
|
Kỹ thuật Robot
|
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06
|
PT1, PT2, PT3, PT4
|
41
|
7520501
|
Kỹ thuật địa chất
|
C04, C01, D01, C02, C03, X02, X01
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
42
|
7850196
|
Quản lý tài nguyên khoáng sản
|
C04, D01, C02, X02, X01, C03
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
43
|
7580106
|
Quản lý đô thị và công trình
|
C01, C04, D01, C02, X02, X01, C03
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
44
|
7580211
|
Địa kỹ thuật xây dựng
|
C04, C02, D01, C01, X02, X01, C14
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
45
|
7580212
|
Kỹ thuật tài nguyên nước
|
C04, C01, C02, D01, C03, X02
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
46
|
7440201
|
Địa chất học
|
C01, C02, C03, C04, D01, X02, X01
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
47
|
7810105
|
Du lịch địa chất
|
C01, C02, C03, C04, D01, X02, X01
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
48
|
7520505
|
Đá quý – Đá mỹ nghệ
|
C01, C02, C03, C04, X01, D01, X02, X03
|
PT1, PT3, PT4, PT5
|
B. Chương trình kỹ sư tài năng STEM
Điều kiện bắt buộc: Tổng điểm tổ hợp xét tuyển thuộc nhóm 20% thí sinh đạt điểm cao nhất toàn quốc; tổ hợp bắt buộc có môn Toán và ít nhất một môn Khoa học tự nhiên.
STT
|
Mã ngành
|
Tên chương trình
|
Tổ hợp xét tuyển
|
Phương thức
|
|---|---|---|---|---|
1
|
7520601TL
|
Kỹ thuật mỏ thông minh
|
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06
|
PT1, PT3, PT4
|
2
|
7480201TL
|
Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất
|
A01, B08, D07
|
PT1, PT3, PT4
|
3
|
7580201TL
|
Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm
|
A00, A01, A02, A03, A04, X05, C01, X06
|
PT1, PT3, PT4
|
4
|
7520216TL
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ công nghiệp khai khoáng và năng lượng
|
A00, C01, A01, A02, A03, A04, X06
|
PT1, PT3, PT4
|
5
|
7520501TL
|
Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược
|
C01, C02
|
PT1, PT3, PT4
|
2.5. Quy định về quy đổi điểm tương đương
Trường Đại học Mỏ – Địa chất áp dụng quy chế quy đổi điểm và cộng điểm ưu tiên đồng bộ theo thang điểm 30 nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các phương thức xét tuyển:
- Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ: Thí sinh sở hữu chứng chỉ tiếng Anh (IELTS, TOEFL, VSTEP) hoặc tiếng Trung Quốc (HSK) còn hiệu lực sẽ được quy đổi thành điểm môn Ngoại ngữ tương ứng. Thí sinh đạt chứng chỉ ở mức cao (ví dụ từ IELTS 6.0 hoặc VSTEP bậc 4 trở lên) sẽ được quy đổi tương đương từ 9,0 đến 10 điểm.
- Chính sách cho học sinh trường chuyên: Học sinh thuộc hệ thống các trường THPT chuyên trên toàn quốc có điểm trung bình học tập (GPA) từ 7.0 trở lên sẽ được cộng điểm thưởng hoặc tính hệ số ưu tiên trực tiếp khi tham gia phương thức xét tuyển học bạ hoặc hồ sơ năng lực.
- Công thức tính điểm và ngưỡng sàn: Điểm xét tuyển được tính bằng công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp (hoặc điểm quy đổi) + Điểm ưu tiên (đối tượng khu vực)
|
|---|
Để đủ điều kiện nộp hồ sơ, thí sinh xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT phải đạt tối thiểu từ 15,0 điểm; thí sinh xét học bạ phải đạt tổng điểm 3 môn từ 18,0 điểm trở lên, hạnh kiểm Khá trở lên và điểm thi tốt nghiệp môn Toán từ 5,0 điểm. Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng sẽ giảm dần đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Quy định về quy đổi điểm tương đương Đại học Mỏ – Địa chất 2026
3. Học phí Đại học Mỏ – Địa chất
Học phí dự kiến tại HUMG được phân theo nhóm ngành: các ngành khối Kinh tế là 282.000 đồng/tín chỉ, còn các ngành khối Kỹ thuật là 338.000 đồng/tín chỉ.
Với chương trình đào tạo thông thường khoảng 130 – 160 tín chỉ trong 4 – 4,5 năm học, mức học phí tổng thể của HUMG được đánh giá là khá hợp lý so với mặt bằng chung các trường kỹ thuật tại Hà Nội.
4. Điểm chuẩn Đại học Mỏ – Địa chất
Điểm chuẩn của Đại học Mỏ – Địa chất có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành, phản ánh đúng xu hướng nhu cầu của thị trường lao động. Dưới đây là mức điểm chuẩn năm 2025 để thí sinh và phụ huynh tham khảo:
STT
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Điểm chuẩn THPT
|
Điểm chuẩn HB
|
Điểm chuẩn TSA
|
Điểm chuẩn HSA
|
|---|---|---|---|---|---|---|
1
|
7510301
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
|
24,00
|
25,20
|
59,86
|
80,78
|
2
|
7520103
|
Kỹ thuật cơ khí
|
22,50
|
24,00
|
55,06
|
73,07
|
3
|
7520107
|
Kỹ thuật Robot
|
21,00
|
22,80
|
51,31
|
66,32
|
4
|
7520114
|
Kỹ thuật cơ điện tử
|
23,50
|
24,80
|
58,22
|
78,00
|
5
|
7520116
|
Kỹ thuật cơ khí động lực
|
19,00
|
21,20
|
46,36
|
58,01
|
6
|
7520130
|
Kỹ thuật ô tô
|
23,00
|
24,40
|
56,62
|
75,53
|
7
|
7520201
|
Kỹ thuật điện
|
21,50
|
23,20
|
52,56
|
68,31
|
8
|
7520216
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
|
25,25
|
26,20
|
65,30
|
86,99
|
9
|
7460108
|
Khoa học dữ liệu
|
20,00
|
22,00
|
48,82
|
62,33
|
10
|
7480201
|
Công nghệ thông tin
|
21,50
|
23,20
|
52,56
|
68,31
|
11
|
7440229
|
Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học
|
16,00
|
18,80
|
39,33
|
43,43
|
12
|
7510401
|
Công nghệ kỹ thuật hoá học
|
19,00
|
21,20
|
46,36
|
58,01
|
13
|
7520301
|
Kỹ thuật hoá học
|
19,00
|
21,20
|
46,36
|
58,01
|
14
|
7520502
|
Kỹ thuật địa vật lý
|
15,00
|
18,00
|
37,00
|
39,00
|
15
|
7520604
|
Kỹ thuật dầu khí
|
17,00
|
19,60
|
41,68
|
48,30
|
16
|
7520605
|
Kỹ thuật khí thiên nhiên
|
16,00
|
18,80
|
39,33
|
43,43
|
17
|
7520606
|
Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên
|
16,00
|
18,80
|
39,33
|
43,43
|
18
|
7220201
|
Ngôn ngữ Anh
|
22,00
|
23,60
|
53,81
|
70,61
|
19
|
7220204
|
Ngôn ngữ Trung Quốc
|
25,50
|
26,40
|
66,06
|
90,36
|
20
|
7520309
|
Kỹ thuật vật liệu
|
16,00
|
18,80
|
39,33
|
43,43
|
21
|
7720203
|
Hoá dược
|
19,00
|
21,20
|
46,36
|
58,01
|
22
|
7440201
|
Địa chất học
|
15,50
|
18,40
|
38,16
|
41,00
|
23
|
7520501
|
Kỹ thuật địa chất
|
15,00
|
18,00
|
37,00
|
39,00
|
24
|
7520505
|
Đá quý Đá mỹ nghệ
|
15,50
|
18,40
|
38,16
|
41,00
|
25
|
7580106
|
Quản lý đô thị và công trình
|
15,00
|
18,00
|
37,00
|
39,00
|
26
|
7580211
|
Địa kỹ thuật xây dựng
|
15,00
|
18,00
|
37,00
|
39,00
|
27
|
7580212
|
Kỹ thuật tài nguyên nước
|
15,00
|
18,00
|
37,00
|
39,00
|
28
|
7810105
|
Du lịch địa chất
|
20,00
|
22,00
|
48,82
|
62,33
|
29
|
7850196
|
Quản lý tài nguyên khoáng sản
|
15,50
|
18,40
|
38,16
|
41,00
|
30
|
7340101
|
Quản trị kinh doanh
|
23,00
|
24,40
|
56,62
|
75,53
|
31
|
7340201
|
Tài chính – Ngân hàng
|
23,00
|
24,40
|
56,62
|
75,53
|
32
|
7340301
|
Kế toán
|
22,75
|
24,20
|
55,82
|
74,30
|
33
|
7510601
|
Quản lý công nghiệp
|
20,50
|
22,40
|
50,69
|
64,33
|
34
|
7520601
|
Kỹ thuật mỏ
|
17,00
|
19,60
|
41,68
|
48,30
|
35
|
7520607
|
Kỹ thuật tuyển khoáng
|
17,00
|
19,60
|
41,68
|
48,30
|
36
|
7850202
|
An toàn, Vệ sinh lao động
|
17,00
|
19,60
|
41,68
|
48,30
|
37
|
7520320
|
Kỹ thuật môi trường
|
15,50
|
18,40
|
38,16
|
41,00
|
38
|
7850101
|
Quản lý tài nguyên và môi trường
|
18,50
|
20,80
|
45,19
|
55,58
|
39
|
7480206
|
Địa tin học
|
16,00
|
18,80
|
39,33
|
43,43
|
40
|
7520121
|
Kỹ thuật không gian
|
15,00
|
18,00
|
37,00
|
39,00
|
41
|
7520503
|
Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
|
15,25
|
18,20
|
37,58
|
39,85
|
42
|
7580109
|
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản
|
20,00
|
22,00
|
48,82
|
62,33
|
43
|
7850103
|
Quản lý đất đai
|
18,50
|
20,80
|
45,19
|
55,58
|
44
|
7580201
|
Kỹ thuật xây dựng
|
19,50
|
21,60
|
47,57
|
60,34
|
45
|
7580204
|
Xây dựng công trình ngầm thành phố và Hệ thống tàu điện ngầm
|
16,00
|
18,80
|
39,33
|
43,43
|
46
|
7580205
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
|
18,50
|
20,80
|
45,19
|
55,58
|
47
|
7580302
|
Quản lý xây dựng
|
21,00
|
22,80
|
51,31
|
66,32
|
5. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Đại học Mỏ – Địa chất
HUMG chú trọng kỹ năng mềm, khả năng ngoại ngữ và cơ hội thực tập tại các tập đoàn khai thác – công nghiệp lớn trong và ngoài nước. Nhờ đó, sinh viên sau khi tốt nghiệp luôn có lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động, đặc biệt trong các ngành kỹ thuật và tài nguyên thiên nhiên.
Tùy theo ngành học, cơ hội việc làm của sinh viên HUMG rất đa dạng:
- Với các ngành kỹ thuật mỏ, địa chất, dầu khí, sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin), Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN), các công ty thăm dò địa chất, công ty khai thác khoáng sản trong và ngoài nước. Nhu cầu tuyển dụng tại các tập đoàn này thường xuyên ở mức cao, với mức lương khởi điểm hấp dẫn.
- Với các ngành công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu, kỹ thuật điều khiển – tự động hóa, bạn có thể ứng tuyển tại các công ty phần mềm, tập đoàn công nghệ lớn, hoặc làm việc trong lĩnh vực số hóa ngành năng lượng – khai khoáng, một xu hướng đang tăng trưởng mạnh mẽ.
- Với các ngành kinh tế như Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, thị trường lao động rất rộng mở từ doanh nghiệp nhà nước đến tư nhân, ngân hàng, và các tổ chức tài chính.

Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Đại học Mỏ – Địa chất
Trường Đại học Mỏ Địa chất mang đến nhiều cơ hội học tập với danh mục ngành phong phú, phương thức xét tuyển đa dạng và học phí hợp lý. Dù bạn yêu thích kỹ thuật, công nghệ, kinh tế hay khoa học Trái đất, HUMG đều có ngành phù hợp. Hãy theo dõi JobsGO để cập nhật thông tin mới nhất và chuẩn bị hồ sơ thật tốt cho kỳ tuyển sinh sắp tới nhé.
Câu hỏi thường gặp
1. Sinh viên năm thứ mấy thì được đăng ký học song bằng?
Sinh viên hoàn thành năm thứ nhất và có học lực từ loại khá trở lên là đủ điều kiện đăng ký.
2. Trường có những loại học bổng nào dành cho sinh viên?
Ngoài học bổng khuyến khích theo quy định, trường có hàng trăm suất học bổng từ các tập đoàn đối tác và quỹ cựu sinh viên tài trợ hàng năm.
3. Trường có những hoạt động ngoại khóa hay câu lạc bộ không?
Trường có hơn 30 câu lạc bộ từ học thuật, tình nguyện đến thể thao, nghệ thuật giúp sinh viên phát triển toàn diện kỹ năng mềm.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



