Từ ngày 01/01/2026, khi Luật Nhà giáo 2025 chính thức có hiệu lực, chính sách tiền lương giáo viên công lập cũng có nhiều điều chỉnh quan trọng theo Dự thảo Nghị định hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Điểm mới đáng chú ý là việc bổ sung hệ số lương đặc thù nhằm tăng thu nhập thực tế cho nhà giáo, trong khi hệ thống ngạch, bậc hiện hành vẫn được giữ nguyên. Trong bài viết này, JobsGO sẽ giúp thầy cô cập nhật cách tính lương giáo viên 2026, bảng lương, các khoản phụ cấp để dễ dàng ước tính thu nhập và theo dõi chính sách mới.
Xem nhanh nội dung
- 1. Cơ sở pháp lý mới nhất về chính sách lương giáo viên
- 2. Cách tính lương giáo viên từ 1/1/2026
- 3. Bảng lương giáo viên các cấp dự kiến, chưa bao gồm phụ cấp
- 3.1. Cách tính lương giáo viên THPT cao cấp; giáo viên bị đại học, giáo dục nghề nghiệp cao cấp
- 3.2. Cách tính lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS cao cấp
- 3.3. Cách tính lương giáo viên THPT chính, giáo viên dự bị đại học chính, giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính
- 3.4. Cách tính lương giáo viên tiểu học, THCS, mầm non chính
- 3.5. Cách tính lương giáo viên tiểu học, THCS, THPT hạng III
- 3.6. Cách tính lương giáo viên tiểu học, THCS chưa đạt chuẩn
- 3.7. Cách tính lương giáo viên tiểu học, mầm non chưa đạt trình độ chuẩn
- 4. Danh sách các phụ cấp giáo viên được hưởng
- 5. Nguyên tắc áp dụng phụ cấp từ năm 2026
1. Cơ sở pháp lý mới nhất về chính sách lương giáo viên
Chính sách tiền lương giáo viên từ năm 2026 không còn là những điều chỉnh nhỏ lẻ mà được xây dựng trên một hành lang pháp lý hoàn toàn mới, đồng bộ và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. Các căn cứ trọng yếu bao gồm:
- Luật Nhà giáo số 61/2024/QH15: Đây là văn bản pháp lý cao nhất, mang tính bước ngoặt khi lần đầu tiên luật hóa nguyên tắc: “Tiền lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp”. Luật này tạo tiền đề cho việc áp dụng các chế độ đãi ngộ và phụ cấp đặc thù mà các ngành nghề khác không có.
- Nghị định của Chính phủ về chế độ tiền lương 2026: Văn bản này quy định chi tiết về mức lương cơ sở và cơ chế vận hành của hệ số lương đặc thù. Điểm đáng chú ý là Nghị định này vừa đảm bảo tăng thu nhập thực tế, vừa kế thừa bảng lương theo vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, giúp việc chuyển đổi sang cách tính mới diễn ra nhịp nhàng, không gây xáo trộn.
- Thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định cụ thể về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nhà giáo. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để giáo viên đối chiếu năng lực, thâm niên, bằng cấp nhằm xác định đúng hạng chức danh (hạng I, II, III), từ đó áp dụng mức lương và các khoản phụ cấp tương ứng một cách chuẩn xác.

Cách tính lương giáo viên 2026 tiểu học, THCS, THPT
2. Cách tính lương giáo viên từ 1/1/2026
Từ ngày 01/01/2026, công thức tính lương giáo viên tiểu học và các cấp học khác được xây dựng để đảm bảo tăng thu nhập thực tế. Thu nhập không chỉ dựa trên mức lương cơ sở mà còn được tối ưu hóa thông qua hệ số lương đặc thù dành riêng cho ngành giáo dục.
Công thức tính lương giáo viên:
|
Tiền lương tháng = [Hệ số lương được hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung + mức chênh lệch bảo lưu (nếu có)] × Mức lương cơ sở × Hệ số lương đặc thù
|
|---|
Trong đó:
- Mức lương cơ sở: Hiện nay, mức lương cơ sở đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Đây là căn cứ nền tảng để tính tiền lương giáo viên khi nhân với các hệ số lương và hệ số đặc thù theo quy định mới.
- Hệ số phụ cấp chức vụ: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Dự thảo Nghị định về chính sách tiền lương đối với nhà giáo.
- Phụ cấp thâm niên vượt khung: Tiếp tục áp dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật, không có thay đổi trong cách xác định.
- Mức chênh lệch bảo lưu: Nếu tiền lương tính theo cách mới thấp hơn mức lương đang hưởng trước đó, nhà giáo sẽ được hưởng thêm một khoản chênh lệch bằng đúng phần giảm đi. Quy định này nhằm bảo đảm thu nhập của giáo viên không bị giảm khi chuyển sang chính sách tiền lương mới.
|
Mức chênh lệch bảo lưu = [Hệ số lương cũ x hệ số lương đặc thù cũ (nếu có)] – [Hệ số lương mới x hệ số lương đặc thù mới]
|
|---|
- Hệ số lương được hưởng:
|
Đối tượng áp dụng
|
Hệ số lương áp dụng
|
Hệ số lương đặc thù
|
|---|---|---|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.1 (từ hệ số lương 6,20)
|
1,1
|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.1 (từ hệ số lương 6,20)
|
1,2
|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.2 (từ hệ số lương 5,75)
|
1,2
|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.1 (từ hệ số lương 4,40)
|
1,25
|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.1 (từ hệ số lương 4,40)
|
1,3
|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2.2 (từ hệ số lương 4,00)
|
1,3
|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3.1 (từ hệ số lương 6,20)
|
1,3
|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34)
|
1,45
|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34)
|
1,5
|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10)
|
1,6
|
|
Áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86)
|
1,6
|
3. Bảng lương giáo viên các cấp dự kiến, chưa bao gồm phụ cấp
3.1. Cách tính lương giáo viên THPT cao cấp; giáo viên bị đại học, giáo dục nghề nghiệp cao cấp
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số lương đặc thù
|
Mức lương(đơn vị: VND)
|
|---|---|---|---|
|
1
|
6,20
|
1,1
|
15.958.800
|
|
2
|
6,56
|
16.885.440
|
|
|
3
|
6,92
|
17.812.080
|
|
|
4
|
7,28
|
18.738.720
|
|
|
5
|
7,64
|
19.665.360
|
|
|
6
|
8,00
|
20.592.000
|
3.2. Cách tính lương giáo viên mầm non, tiểu học, THCS cao cấp
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số lương đặc thù
|
Mức lương(đơn vị: VND)
|
|---|---|---|---|
|
1
|
5,75
|
1,2
|
16.146.000
|
|
2
|
6,11
|
17.156.880
|
|
|
3
|
6,47
|
18.167.760
|
|
|
4
|
6,83
|
19.178.640
|
|
|
5
|
7,19
|
20.189.520
|
|
|
6
|
7,55
|
21.200.400
|
3.3. Cách tính lương giáo viên THPT chính, giáo viên dự bị đại học chính, giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số lương đặc thù
|
Mức lương(đơn vị: VND)
|
|---|---|---|---|
|
1
|
4,40
|
1,25
|
12.870.000
|
|
2
|
4,74
|
13.864.500
|
|
|
3
|
5,08
|
14.859.000
|
|
|
4
|
5,42
|
15.853.500
|
|
|
5
|
5,76
|
16.848.000
|
|
|
6
|
6,10
|
17.842.500
|
|
|
7
|
6,44
|
18.837.000
|
|
|
8
|
6,78
|
19.831.500
|
3.4. Cách tính lương giáo viên tiểu học, THCS, mầm non chính
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số lương đặc thù
|
Mức lương(đơn vị: VND)
|
|---|---|---|---|
|
1
|
4,00
|
1,3
|
12.168.000
|
|
2
|
4,34
|
13.202.280
|
|
|
3
|
4,68
|
14.236.560
|
|
|
4
|
5,02
|
15.270.840
|
|
|
5
|
5,36
|
16.305.120
|
|
|
6
|
5,70
|
17.339.400
|
|
|
7
|
6,04
|
18.373.680
|
|
|
8
|
6,38
|
19.407.960
|
3.5. Cách tính lương giáo viên tiểu học, THCS, THPT hạng III
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số lương đặc thù
|
Mức lương(đơn vị: VND)
|
|---|---|---|---|
|
1
|
2,34
|
1,45
|
7.939.620
|
|
2
|
2,67
|
9.509.310
|
|
|
3
|
3,00
|
10.179.000
|
|
|
4
|
3,33
|
11.298.690
|
|
|
5
|
3,66
|
12.418.380
|
|
|
6
|
3,99
|
13.538.070
|
|
|
7
|
4,32
|
14.657.760
|
|
|
8
|
4,65
|
15.777.450
|
|
|
9
|
4,98
|
16.897.140
|
3.6. Cách tính lương giáo viên tiểu học, THCS chưa đạt chuẩn
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số lương đặc thù
|
Mức lương(đơn vị: VND)
|
|---|---|---|---|
|
1
|
2,10
|
1,6
|
7.862.400
|
|
2
|
2,41
|
9.023.040
|
|
|
3
|
2,72
|
10.183.680
|
|
|
4
|
3,03
|
11.344.320
|
|
|
5
|
3,34
|
12.504.960
|
|
|
6
|
3,65
|
13.665.600
|
|
|
7
|
3,96
|
14.826.240
|
|
|
8
|
4.27
|
15.986.880
|
|
|
9
|
4.58
|
17.147.520
|
|
|
10
|
4.89
|
18.308.160
|
3.7. Cách tính lương giáo viên tiểu học, mầm non chưa đạt trình độ chuẩn
|
Bậc lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số lương đặc thù
|
Mức lương(đơn vị: VND)
|
|---|---|---|---|
|
1
|
1,86
|
1,6
|
6.963.840
|
|
2
|
2,06
|
7.712.640
|
|
|
3
|
2,26
|
8.461.440
|
|
|
4
|
2,46
|
9.210.240
|
|
|
5
|
2,66
|
9.959.040
|
|
|
6
|
2,86
|
10.707.840
|
|
|
7
|
3,06
|
11.456.640
|
|
|
8
|
3,26
|
12.205.440
|
|
|
9
|
3,46
|
12.954.240
|
|
|
10
|
3,66
|
13.703.040
|
|
|
11
|
3,86
|
14.451.840
|
|
|
12
|
4,06
|
15.200.640
|
4. Danh sách các phụ cấp giáo viên được hưởng
Bên cạnh tiền lương chính, thu nhập thực tế của giáo viên từ năm 2026 còn được cấu thành từ hệ thống phụ cấp đa dạng. Các khoản này không chỉ bù đắp công sức mà còn phản ánh sát sao đặc thù, áp lực và môi trường làm việc của từng nhà giáo.
Tùy vào vị trí công tác và điều kiện làm việc, giáo viên có thể được hưởng các loại phụ cấp sau:
- Phụ cấp thâm niên nhà giáo: Tính theo số năm cống hiến trong ngành (mỗi năm thêm 1%).
- Phụ cấp chức vụ: Dành cho giáo viên kiêm nhiệm công tác quản lý (Hiệu trưởng, Hiệu phó, Tổ trưởng chuyên môn…).
- Phụ cấp thâm niên vượt khung: Áp dụng khi giáo viên đã hưởng bậc lương cao nhất trong hạng.
- Phụ cấp trách nhiệm: Dành cho các vị trí đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc kiêm nhiệm đặc thù.
- Phụ cấp khu vực: Bù đắp cho giáo viên công tác tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
- Phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn: Thu hút giáo viên đến với các vùng kinh tế – xã hội còn thiếu thốn.
- Phụ cấp lưu động & Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Áp dụng cho một số ít đối tượng có môi trường làm việc đặc thù hoặc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm.
- Phụ cấp ưu đãi nghề: Khoản phụ cấp quan trọng nhất, trực tiếp nâng cao thu nhập hàng tháng.
Trong số các khoản phụ cấp, phụ cấp ưu đãi nghề là yếu tố tác động lớn nhất đến thu nhập của giáo viên. Theo định hướng tại Dự thảo Nghị định, mức hưởng dự kiến như sau:
- Giáo viên phổ thông: từ 25% đến 80% mức lương hiện hưởng
- Giáo viên mầm non: có thể hưởng mức cao hơn, khoảng 70% đến 85%, nhằm bù đắp đặc thù công việc chăm sóc trẻ và thời gian lao động kéo dài
Bên cạnh đó, giáo viên cũng có thể được hưởng các khoản phụ cấp khác như: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu đủ điều kiện, phù hợp với quy định của Thông tư 26 chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Việc duy trì và điều chỉnh các khoản phụ cấp này, kết hợp với hệ số lương đặc thù, giúp tổng thu nhập của giáo viên từ năm 2026 tăng rõ rệt, đồng thời phản ánh sát hơn tính chất, áp lực nghề nghiệp của từng cấp học.

Các loại phụ cấp giáo viên được hưởng & cách tính lương giáo viên tiểu học mới nhất
5. Nguyên tắc áp dụng phụ cấp từ năm 2026
Để bảo đảm phù hợp với điều kiện công tác thực tế, việc chi trả phụ cấp đối với nhà giáo từ năm 2026 được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Khi điều động hoặc biệt phái: Giáo viên hưởng phụ cấp theo địa bàn nơi đến. Nếu mức phụ cấp nơi mới thấp hơn nơi cũ, được bảo lưu mức cao hơn trong tối đa 36 tháng (giữa các trường công lập) hoặc 12 tháng (khi chuyển sang cơ quan quản lý). Riêng trường hợp biệt phái được hưởng mức cao trong suốt thời gian biệt phái.
- Khi thay đổi phân loại đơn vị hành chính: Nếu địa bàn thay đổi phân loại làm giảm mức phụ cấp, giáo viên đang công tác tại đó vẫn được giữ mức cũ thêm 06 tháng để ổn định thu nhập.
- Nguyên tắc hưởng mức ưu đãi nghề cao nhất: Nếu thuộc diện hưởng nhiều mức phụ cấp ưu đãi nghề, giáo viên được áp dụng 01 mức cao nhất. Tuy nhiên, nếu có thêm phụ cấp đặc thù ngành (ngoài ưu đãi nghề) thì vẫn được hưởng song song khoản này.
- Đối với trường nhiều cấp học (Liên cấp): Lãnh đạo (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) hưởng phụ cấp theo cấp học có mức cao nhất. Giáo viên hưởng theo cấp học có số tiết giảng dạy thực tế nhiều hơn trong tháng; nếu số tiết bằng nhau thì áp dụng mức có lợi hơn cho giáo viên.
- Khi dạy liên trường: Phụ cấp tính theo nơi ký hợp đồng chính. Đặc biệt, nếu giảng dạy tại vùng khó khăn từ 50% định mức trở lên trong tháng, giáo viên sẽ được hưởng mức phụ cấp ưu đãi của vùng khó khăn đó.
- Giới hạn phụ cấp trách nhiệm: Giáo viên được cộng dồn phụ cấp cho các nhiệm vụ kiêm nhiệm khác nhau nhưng tối đa không quá 02 công việc.
- Dạy tại nhiều điểm trường/phân hiệu: Phụ cấp ưu đãi nghề tính theo điểm trường có số tiết dạy nhiều hơn; nếu bằng nhau thì ưu tiên áp dụng mức cao nhất.

Nguyên tắc áp dụng cách tính lương giáo viên mới nhất 2026
>>> Xem thêm: Mô tả công việc giáo viên mầm non
Chính sách tiền lương giáo viên 2026 đánh dấu bước thay đổi quan trọng khi thu nhập được tăng thực chất nhờ hệ số lương đặc thù và cơ chế thăng hạng thay vì chỉ dựa vào thâm niên. Sự điều chỉnh này mở ra cơ hội cải thiện mức lương rõ rệt cho những thầy cô chủ động nâng cao trình độ và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thầy cô có thể tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin mới nhất về việc làm giáo viên và cách tính lương giáo viên trên JobsGO để không bỏ lỡ những thay đổi quan trọng.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo viên ngoài công lập có được áp dụng cách tính lương này không?
Không hoàn toàn. Cách tính lương giáo viên theo hệ số và hệ số đặc thù chủ yếu áp dụng với giáo viên công lập. Trường tư thục trả lương theo hợp đồng lao động, nhưng có thể điều chỉnh tăng theo mặt bằng chung của ngành và mức lương tối thiểu vùng 2026.
2. Bao giờ giáo viên nhận lương mới? Có được truy lĩnh không?
Chính sách dự kiến áp dụng từ 01/01/2026. Nếu việc chi trả chậm do chờ văn bản hướng dẫn, giáo viên sẽ được truy lĩnh phần chênh lệch tính từ thời điểm chính sách có hiệu lực.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



