Mỗi năm, hàng chục nghìn thí sinh trên cả nước tìm hiểu về các ngành Đại học Giao thông Vận tải để định hướng ngành nghề phù hợp với bản thân. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ và chính xác nhất danh sách các ngành đào tạo của trường năm 2026, kèm thông tin tuyển sinh để thí sinh tham khảo và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ xét tuyển sắp tới.
Xem nhanh nội dung
1. Giới thiệu chung về trường Đại học Giao thông Vận tải
Trường Đại học Giao thông Vận tải (mã trường: GHA, tên tiếng Anh: University of Transport and Communications – UTC) là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tiền thân là Trường Cao đẳng Công chính Việt Nam, được khai giảng lại dưới chính quyền cách mạng ngày 15/11/1945 theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ngày 24/03/1962, trường chính thức được đổi tên thành Trường Đại học Giao thông Vận tải theo Quyết định số 42/CP của Hội đồng Chính phủ.
Hiện trường có 2 cơ sở đào tạo: trụ sở chính tại số 3 phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội và Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh tại 450 – 451 đường Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9. Trường được đánh giá là cơ sở đào tạo đầu ngành về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế vận tải tại Việt Nam, với sứ mạng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ chất lượng cao theo xu thế hội nhập, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải.

Giới thiệu chung về trường Đại học Giao thông Vận tải
2. Các ngành Đại học Giao thông Vận tải 2026
Năm 2026, trường duy trì hệ thống đào tạo với 3 nhóm chương trình chính: chương trình chuẩn, chương trình tiên tiến và chất lượng cao, chương trình liên kết quốc tế. Tổng chỉ tiêu toàn trường năm 2026 là 6.730 chỉ tiêu, tăng 340 so với năm 2025.
2.1. Chương trình đào tạo chuẩn
Chương trình đào tạo chuẩn là nhóm ngành chủ lực của trường, bao gồm các ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh tế; sinh viên theo học sẽ được cấp bằng Cử nhân hoặc Kỹ sư sau khi hoàn thành chương trình 4 – 5 năm. Dưới đây là danh sách các ngành đào tạo kèm mã ngành Đại học Giao thông Vận tải 2026:
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Tổ hợp xét tuyển
|
Chỉ tiêu
|
|---|---|---|---|---|
1
|
Ngôn ngữ Anh
|
7220201
|
D01, D09, D10
|
60
|
2
|
Toán ứng dụng
|
7460112
|
A00, A01, D01, C01, X06
|
60
|
3
|
Kinh tế
|
7310101
|
A00, A01, D01, C01
|
75
|
4
|
Quản trị kinh doanh
|
7340101
|
A00, A01, D01, C01
|
70
|
5
|
Tài chính – Ngân hàng
|
7340201
|
A00, A01, D01, C01
|
70
|
6
|
Kế toán
|
7340301
|
A00, A01, D01, C01
|
70
|
7
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
7810103
|
A00, A01, D01, C01
|
70
|
8
|
Khai thác vận tải
|
7840101
|
A00, A01, D01, C01
|
120
|
9
|
Kinh tế vận tải
|
7840104
|
A00, A01, D01, C01
|
140
|
10
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
|
7510605
|
A00, A01, D01, C01
|
70
|
11
|
Kinh tế xây dựng
|
7580301
|
A00, A01, D01, C01, X06
|
120
|
12
|
Quản lý xây dựng
|
7580302
|
A00, A01, D01, C01, X06
|
60
|
13
|
Khoa học máy tính
|
7480101
|
A00, A01, C01, X06
|
60
|
14
|
Công nghệ thông tin
|
7480201
|
A00, A01, C01, X06
|
180
|
15
|
Trí tuệ nhân tạo
|
7480107
|
A00, A01, C01, X06
|
40
|
16
|
Kỹ thuật máy tính
|
7480106
|
A00, A01, C01, X06
|
60
|
17
|
Kỹ thuật cơ khí
|
7520103
|
A00, A01, D07, C01, X06
|
75
|
18
|
Kỹ thuật cơ điện tử
|
7520114
|
A00, A01, D07, C01, X06
|
60
|
19
|
Kỹ thuật nhiệt
|
7520115
|
A00, A01, D07, C01, X06
|
70
|
20
|
Kỹ thuật cơ khí động lực
|
7520116
|
A00, A01, D07, C01, X06
|
150
|
21
|
Kỹ thuật ô tô
|
7520130
|
A00, A01, D07, C01, X06
|
180
|
22
|
Kỹ thuật điện
|
7520201
|
A00, A01, C01, X06
|
70
|
23
|
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
|
7520207
|
A00, A01, C01, X06
|
70
|
24
|
Kỹ thuật xây dựng
|
7580201
|
A00, A01, D07, C01, X06
|
200
|
25
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
|
7580205
|
A00, A01, D07, C01, X06
|
220
|
26
|
Kỹ thuật môi trường
|
7520320
|
A00, A01, D07, C01, X06
|
60
|
27
|
Kiến trúc
|
7580101
|
A01, V00, V01
|
50
|
28
|
An toàn thông tin
|
7480202
|
A00, A01, C01, X06
|
50
|
Ghi chú: Một số ngành có nhiều chuyên ngành cụ thể. Ví dụ: Kinh tế vận tải bao gồm các chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô, hàng không, đường sắt, thủy bộ; Khai thác vận tải có các chuyên ngành Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải đường sắt…

Các ngành Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội – chương trình chuẩn
2.2. Chương trình tiên tiến và chất lượng cao
Chương trình chất lượng cao được đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế của trường, hướng đến chuẩn đầu ra cao hơn với nhiều môn học được giảng dạy bằng tiếng Anh; học phí dự kiến ở mức 850.000 đồng/tín chỉ, cao hơn chương trình chuẩn để đảm bảo chất lượng giảng dạy và cơ sở vật chất. Các ngành thuộc nhóm chương trình chất lượng cao năm 2026 bao gồm:
STT
|
Tên ngành (Chương trình CLC)
|
Tổ hợp xét tuyển
|
Chỉ tiêu
|
Ghi chú
|
|---|---|---|---|---|
1
|
Kế toán
|
A00, A01, D01, C01
|
60
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
2
|
Khai thác vận tải
|
A00, A01, D01, C01
|
60
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
3
|
Kinh tế
|
A00, A01, D01, C01
|
60
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
4
|
Kinh tế vận tải
|
A00, A01, D01, C01
|
60
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
5
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
|
A00, A01, D01, C01
|
120
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
6
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
A00, A01, D01, C01
|
60
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
7
|
Quản trị kinh doanh
|
A00, A01, D01, C01
|
90
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
8
|
Tài chính – Ngân hàng
|
A00, A01, D01, C01
|
60
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
9
|
Kiến trúc
|
A01, V00, V01
|
50
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
10
|
Kỹ thuật máy tính
|
A00, A01, C01, X06
|
60
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
11
|
Ngôn ngữ Anh
|
D01, D09, D10
|
60
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
12
|
Kinh tế xây dựng (Chương trình Việt – Anh)
|
A00, A01, D01, C01
|
60
|
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
|
2.3. Chương trình liên kết quốc tế
Chương trình liên kết quốc tế được đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh, với học phí dự kiến khoảng 1.330.000 đồng/tín chỉ; thí sinh đăng ký chương trình này không đăng ký qua hệ thống chung của Bộ GD&ĐT mà sẽ tham gia xét tuyển, phỏng vấn và kiểm tra trình độ tiếng Anh theo thông báo riêng của nhà trường. Tổng chỉ tiêu chương trình liên kết quốc tế năm 2026 là 70 chỉ tiêu.
STT
|
Tên ngành
|
Đối tác liên kết
|
Hình thức
|
Chỉ tiêu
|
|---|---|---|---|---|
1
|
Kỹ thuật xây dựng (Liên kết quốc tế)
|
Đối tác nước ngoài
|
Đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh
|
40
|
2
|
Kinh tế – Quản trị (Liên kết quốc tế)
|
Đối tác nước ngoài
|
Đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh
|
30
|

Các ngành trường Giao thông Vận tải Hà Nội – chương trình liên kết quốc tế
3. Phương thức tuyển sinh và học phí Đại học Giao thông Vận tải 2026
Năm 2026, trường tuyển sinh theo 4 phương thức xét tuyển, áp dụng cho cả cơ sở Hà Nội và Phân hiệu TPHCM. Điểm nổi bật năm nay là trường bỏ phương thức xét tuyển thuần học bạ, thay bằng xét tuyển kết hợp học bạ và điểm thi; đồng thời bổ sung chính sách cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên và thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.
- Phương thức 1 – Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 và xét tuyển thẳng: Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp (điểm môn Toán nhân hệ số 2; riêng ngành Ngôn ngữ Anh thì điểm Tiếng Anh nhân hệ số 2) cộng điểm ưu tiên. Học sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức (thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển) được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp.
- Phương thức 2 – Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và điểm thi tốt nghiệp: Áp dụng cho thí sinh có điểm thi môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 từ 5.0 trở lên (riêng ngành Toán ứng dụng yêu cầu từ 6.0 trở lên). Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp (đủ 3 năm THPT) với điểm Toán nhân hệ số 2; không có môn nào dưới 5,5 điểm trung bình trong từng năm học.
- Phương thức 3 – Xét kết quả đánh giá năng lực: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) năm 2026 cho các ngành đào tạo tại Hà Nội; xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐHQG – HCM) năm 2026 cho các ngành đào tạo tại Phân hiệu TPHCM. Lưu ý: Thí sinh xét theo phương thức 3 vào một số ngành kỹ thuật cần có điểm trung bình môn Vật lý 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
- Phương thức 4 – Xét kết quả đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội: Áp dụng cho một số ngành đào tạo tại cơ sở Hà Nội, sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội.
Chính sách điểm ưu tiên bổ sung theo đề án của trường:
- Thí sinh đoạt giải Nhất/Nhì/Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố (thời gian đoạt giải còn hiệu lực đến ngày 30/6/2026) được cộng điểm ưu tiên.
- Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (cấp sau ngày 30/6/2024) được cộng điểm thưởng vào điểm xét tuyển (mức điểm thưởng cụ thể nhà trường sẽ thông báo sau).
Học phí dự kiến năm 2026:
- Chương trình đào tạo chuẩn khối kỹ thuật: khoảng 415.625 đồng/tín chỉ.
- Chương trình đào tạo chuẩn khối kinh tế: khoảng 337.500 đồng/tín chỉ.
- Chương trình chất lượng cao: khoảng 850.000 đồng/tín chỉ.
- Chương trình liên kết quốc tế (đào tạo bằng tiếng Anh): khoảng 1.330.000 đồng/tín chỉ.

Phương thức tuyển sinh và học phí Đại học Giao thông Vận tải 2026
Như vậy, bài viết đã tổng hợp đầy đủ danh sách các ngành Đại học Giao thông Vận tải năm 2026, từ chương trình đào tạo chuẩn, chất lượng cao đến liên kết quốc tế, cùng thông tin tuyển sinh chi tiết về phương thức xét tuyển và học phí. Với hơn 30 ngành đào tạo, 4 phương thức xét tuyển linh hoạt và tổng chỉ tiêu gần 6.730, UTC tiếp tục là một trong những lựa chọn hàng đầu cho thí sinh yêu thích lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế giao thông vận tải.
Để cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất của các trường đại học, cao đẳng trên cả nước, bạn hãy truy cập JobsGO nhé.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp các ngành kỹ thuật tại trường có cao không?
Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp luôn đạt trên 90% nhờ uy tín của nhà trường.
2. Trường có ký túc xá cho sinh viên ở xa không?
Có. Hệ thống ký túc xá tại cả hai cơ sở Hà Nội và TPHCM đều khang trang, đáp ứng tốt nhu cầu lưu trú.
3. Sinh viên có cơ hội nhận học bổng khi theo học tại trường không?
Hàng năm trường dành hàng tỷ đồng để trao học bổng khuyến khích học tập và học bổng từ các doanh nghiệp đối tác.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



