4.5/5 - (2 votes)

Mỗi năm, hàng chục nghìn thí sinh trên cả nước tìm hiểu về các ngành Đại học Giao thông Vận tải để định hướng ngành nghề phù hợp với bản thân. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ và chính xác nhất danh sách các ngành đào tạo của trường năm 2026, kèm thông tin tuyển sinh để thí sinh tham khảo và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ xét tuyển sắp tới.

1. Giới thiệu chung về trường Đại học Giao thông Vận tải

Trường Đại học Giao thông Vận tải (mã trường: GHA, tên tiếng Anh: University of Transport and Communications – UTC) là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tiền thân là Trường Cao đẳng Công chính Việt Nam, được khai giảng lại dưới chính quyền cách mạng ngày 15/11/1945 theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ngày 24/03/1962, trường chính thức được đổi tên thành Trường Đại học Giao thông Vận tải theo Quyết định số 42/CP của Hội đồng Chính phủ.

Hiện trường có 2 cơ sở đào tạo: trụ sở chính tại số 3 phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội và Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh tại 450 – 451 đường Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9. Trường được đánh giá là cơ sở đào tạo đầu ngành về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế vận tải tại Việt Nam, với sứ mạng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ chất lượng cao theo xu thế hội nhập, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải.

các ngành đại học giao thông vận tải - image 1

Giới thiệu chung về trường Đại học Giao thông Vận tải

2. Các ngành Đại học Giao thông Vận tải 2026

Năm 2026, trường duy trì hệ thống đào tạo với 3 nhóm chương trình chính: chương trình chuẩn, chương trình tiên tiến và chất lượng cao, chương trình liên kết quốc tế. Tổng chỉ tiêu toàn trường năm 2026 là 6.730 chỉ tiêu, tăng 340 so với năm 2025.

2.1. Chương trình đào tạo chuẩn

Chương trình đào tạo chuẩn là nhóm ngành chủ lực của trường, bao gồm các ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh tế; sinh viên theo học sẽ được cấp bằng Cử nhân hoặc Kỹ sư sau khi hoàn thành chương trình 4 – 5 năm. Dưới đây là danh sách các ngành đào tạo kèm mã ngành Đại học Giao thông Vận tải 2026:

STT
Tên ngành
Mã ngành
Tổ hợp xét tuyển
Chỉ tiêu
1
Ngôn ngữ Anh
7220201
D01, D09, D10
60
2
Toán ứng dụng
7460112
A00, A01, D01, C01, X06
60
3
Kinh tế
7310101
A00, A01, D01, C01
75
4
Quản trị kinh doanh
7340101
A00, A01, D01, C01
70
5
Tài chính – Ngân hàng
7340201
A00, A01, D01, C01
70
6
Kế toán
7340301
A00, A01, D01, C01
70
7
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
7810103
A00, A01, D01, C01
70
8
Khai thác vận tải
7840101
A00, A01, D01, C01
120
9
Kinh tế vận tải
7840104
A00, A01, D01, C01
140
10
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
7510605
A00, A01, D01, C01
70
11
Kinh tế xây dựng
7580301
A00, A01, D01, C01, X06
120
12
Quản lý xây dựng
7580302
A00, A01, D01, C01, X06
60
13
Khoa học máy tính
7480101
A00, A01, C01, X06
60
14
Công nghệ thông tin
7480201
A00, A01, C01, X06
180
15
Trí tuệ nhân tạo
7480107
A00, A01, C01, X06
40
16
Kỹ thuật máy tính
7480106
A00, A01, C01, X06
60
17
Kỹ thuật cơ khí
7520103
A00, A01, D07, C01, X06
75
18
Kỹ thuật cơ điện tử
7520114
A00, A01, D07, C01, X06
60
19
Kỹ thuật nhiệt
7520115
A00, A01, D07, C01, X06
70
20
Kỹ thuật cơ khí động lực
7520116
A00, A01, D07, C01, X06
150
21
Kỹ thuật ô tô
7520130
A00, A01, D07, C01, X06
180
22
Kỹ thuật điện
7520201
A00, A01, C01, X06
70
23
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
7520207
A00, A01, C01, X06
70
24
Kỹ thuật xây dựng
7580201
A00, A01, D07, C01, X06
200
25
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
7580205
A00, A01, D07, C01, X06
220
26
Kỹ thuật môi trường
7520320
A00, A01, D07, C01, X06
60
27
Kiến trúc
7580101
A01, V00, V01
50
28
An toàn thông tin
7480202
A00, A01, C01, X06
50

Ghi chú: Một số ngành có nhiều chuyên ngành cụ thể. Ví dụ: Kinh tế vận tải bao gồm các chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô, hàng không, đường sắt, thủy bộ; Khai thác vận tải có các chuyên ngành Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải đường sắt…

các ngành đại học giao thông vận tải - image 2

Các ngành Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội – chương trình chuẩn

2.2. Chương trình tiên tiến và chất lượng cao

Chương trình chất lượng cao được đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế của trường, hướng đến chuẩn đầu ra cao hơn với nhiều môn học được giảng dạy bằng tiếng Anh; học phí dự kiến ở mức 850.000 đồng/tín chỉ, cao hơn chương trình chuẩn để đảm bảo chất lượng giảng dạy và cơ sở vật chất. Các ngành thuộc nhóm chương trình chất lượng cao năm 2026 bao gồm:

STT
Tên ngành (Chương trình CLC)
Tổ hợp xét tuyển
Chỉ tiêu
Ghi chú
1
Kế toán
A00, A01, D01, C01
60
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
2
Khai thác vận tải
A00, A01, D01, C01
60
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
3
Kinh tế
A00, A01, D01, C01
60
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
4
Kinh tế vận tải
A00, A01, D01, C01
60
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
5
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
A00, A01, D01, C01
120
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
6
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
A00, A01, D01, C01
60
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
7
Quản trị kinh doanh
A00, A01, D01, C01
90
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
8
Tài chính – Ngân hàng
A00, A01, D01, C01
60
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
9
Kiến trúc
A01, V00, V01
50
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
10
Kỹ thuật máy tính
A00, A01, C01, X06
60
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
11
Ngôn ngữ Anh
D01, D09, D10
60
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế
12
Kinh tế xây dựng (Chương trình Việt – Anh)
A00, A01, D01, C01
60
Đào tạo tại Khoa Đào tạo Quốc tế

2.3. Chương trình liên kết quốc tế

Chương trình liên kết quốc tế được đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh, với học phí dự kiến khoảng 1.330.000 đồng/tín chỉ; thí sinh đăng ký chương trình này không đăng ký qua hệ thống chung của Bộ GD&ĐT mà sẽ tham gia xét tuyển, phỏng vấn và kiểm tra trình độ tiếng Anh theo thông báo riêng của nhà trường. Tổng chỉ tiêu chương trình liên kết quốc tế năm 2026 là 70 chỉ tiêu.

STT
Tên ngành
Đối tác liên kết
Hình thức
Chỉ tiêu
1
Kỹ thuật xây dựng (Liên kết quốc tế)
Đối tác nước ngoài
Đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh
40
2
Kinh tế – Quản trị (Liên kết quốc tế)
Đối tác nước ngoài
Đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh
30
các ngành đại học giao thông vận tải - image 3

Các ngành trường Giao thông Vận tải Hà Nội – chương trình liên kết quốc tế

3. Phương thức tuyển sinh và học phí Đại học Giao thông Vận tải 2026

Năm 2026, trường tuyển sinh theo 4 phương thức xét tuyển, áp dụng cho cả cơ sở Hà Nội và Phân hiệu TPHCM. Điểm nổi bật năm nay là trường bỏ phương thức xét tuyển thuần học bạ, thay bằng xét tuyển kết hợp học bạ và điểm thi; đồng thời bổ sung chính sách cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên và thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.

  • Phương thức 1 – Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 và xét tuyển thẳng: Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp (điểm môn Toán nhân hệ số 2; riêng ngành Ngôn ngữ Anh thì điểm Tiếng Anh nhân hệ số 2) cộng điểm ưu tiên. Học sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức (thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển) được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp.
  • Phương thức 2 – Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và điểm thi tốt nghiệp: Áp dụng cho thí sinh có điểm thi môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 từ 5.0 trở lên (riêng ngành Toán ứng dụng yêu cầu từ 6.0 trở lên). Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp (đủ 3 năm THPT) với điểm Toán nhân hệ số 2; không có môn nào dưới 5,5 điểm trung bình trong từng năm học.
  • Phương thức 3 – Xét kết quả đánh giá năng lực: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) năm 2026 cho các ngành đào tạo tại Hà Nội; xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐHQG – HCM) năm 2026 cho các ngành đào tạo tại Phân hiệu TPHCM. Lưu ý: Thí sinh xét theo phương thức 3 vào một số ngành kỹ thuật cần có điểm trung bình môn Vật lý 3 năm THPT từ 5.5 trở lên.
  • Phương thức 4 – Xét kết quả đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội: Áp dụng cho một số ngành đào tạo tại cơ sở Hà Nội, sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Chính sách điểm ưu tiên bổ sung theo đề án của trường:

  • Thí sinh đoạt giải Nhất/Nhì/Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố (thời gian đoạt giải còn hiệu lực đến ngày 30/6/2026) được cộng điểm ưu tiên.
  • Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (cấp sau ngày 30/6/2024) được cộng điểm thưởng vào điểm xét tuyển (mức điểm thưởng cụ thể nhà trường sẽ thông báo sau).

Học phí dự kiến năm 2026:

  • Chương trình đào tạo chuẩn khối kỹ thuật: khoảng 415.625 đồng/tín chỉ.
  • Chương trình đào tạo chuẩn khối kinh tế: khoảng 337.500 đồng/tín chỉ.
  • Chương trình chất lượng cao: khoảng 850.000 đồng/tín chỉ.
  • Chương trình liên kết quốc tế (đào tạo bằng tiếng Anh): khoảng 1.330.000 đồng/tín chỉ.
các ngành đại học giao thông vận tải - image 4

Phương thức tuyển sinh và học phí Đại học Giao thông Vận tải 2026

Như vậy, bài viết đã tổng hợp đầy đủ danh sách các ngành Đại học Giao thông Vận tải năm 2026, từ chương trình đào tạo chuẩn, chất lượng cao đến liên kết quốc tế, cùng thông tin tuyển sinh chi tiết về phương thức xét tuyển và học phí. Với hơn 30 ngành đào tạo, 4 phương thức xét tuyển linh hoạt và tổng chỉ tiêu gần 6.730, UTC tiếp tục là một trong những lựa chọn hàng đầu cho thí sinh yêu thích lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế giao thông vận tải.

Để cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất của các trường đại học, cao đẳng trên cả nước, bạn hãy truy cập JobsGO nhé.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp các ngành kỹ thuật tại trường có cao không?

Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp luôn đạt trên 90% nhờ uy tín của nhà trường.

2. Trường có ký túc xá cho sinh viên ở xa không?

Có. Hệ thống ký túc xá tại cả hai cơ sở Hà Nội và TPHCM đều khang trang, đáp ứng tốt nhu cầu lưu trú.

3. Sinh viên có cơ hội nhận học bổng khi theo học tại trường không?

Hàng năm trường dành hàng tỷ đồng để trao học bổng khuyến khích học tập và học bổng từ các doanh nghiệp đối tác.

(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)