Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Điều kiện và mức hưởng ra sao? Trong bối cảnh Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, nhiều nội dung về mức đóng, mức hưởng đã có sự thay đổi đáng chú ý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm trọn thông tin cần thiết để không bỏ lỡ quyền lợi của mình.
Xem nhanh nội dung
1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ bảo hiểm bắt buộc nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm, đồng thời hỗ trợ họ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm mới thông qua các trung tâm dịch vụ việc làm. Đây là một trong những trụ cột an sinh xã hội, được hình thành từ sự đóng góp của ba bên: người lao động, người sử dụng lao động và ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Khác với bảo hiểm xã hội chỉ tập trung vào các chế độ hưu trí, ốm đau, thai sản, bảo hiểm thất nghiệp gắn liền trực tiếp với tình trạng việc làm của người lao động. Khi tham gia đầy đủ theo quy định, người lao động không chỉ được nhận trợ cấp bằng tiền trong thời gian tìm việc mới mà còn được hỗ trợ đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm và cấp thẻ bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp.
Có thể nói, đây là “tấm đệm” tài chính giúp người lao động giảm bớt áp lực khi rơi vào giai đoạn gián đoạn thu nhập ngoài ý muốn.

BHTN là bảo hiểm gì?
2. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Không phải ai đi làm cũng thuộc diện bắt buộc tham gia BHTN. Việc xác định đúng đối tượng sẽ giúp cả người lao động và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ, tránh bị truy thu hoặc xử phạt sau này. Theo quy định hiện hành, các nhóm đối tượng chính bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên: Đây là nhóm chiếm số lượng đông đảo nhất, bao gồm cả lao động tại doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH và các tổ chức kinh tế khác.
- Người lao động làm việc theo hợp đồng làm việc trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập: Nhóm viên chức, người lao động hợp đồng tại các đơn vị hành chính sự nghiệp cũng thuộc diện bắt buộc tham gia nếu ký hợp đồng làm việc từ đủ 1 tháng trở lên.
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương: Theo quy định mới, nhóm này cũng được đưa vào diện tham gia bắt buộc nếu có hưởng lương từ doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Người sử dụng lao động: Bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHTN đều có trách nhiệm đóng góp cho người lao động của mình.
Riêng những trường hợp người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng thì không thuộc đối tượng tham gia BHTN, dù đang có hợp đồng lao động.

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
3. Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp và không may bị mất việc làm, người lao động sẽ nhận được chuỗi chính sách hỗ trợ toàn diện từ cơ quan BHXH nhằm vượt qua giai đoạn khó khăn:
- Trợ cấp thất nghiệp hằng tháng: Khoản tiền được chi trả định kỳ theo tháng, tính dựa trên mức lương bình quân đóng BHTN và thời gian tham gia, giúp người lao động duy trì cuộc sống trong giai đoạn chưa tìm được việc làm mới.
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí: Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương sẽ tư vấn định hướng nghề nghiệp và kết nối người lao động với các doanh nghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng phù hợp.
- Hỗ trợ học nghề: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có thể được hỗ trợ kinh phí học nghề để chuyển đổi công việc, nâng cao tay nghề, tăng khả năng cạnh tranh khi tìm việc mới.
- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế: Trong suốt thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được quỹ BHTN đóng bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh không bị gián đoạn.
- Bảo lưu thời gian đóng chưa hưởng: Nếu thời gian đóng BHTN chưa được sử dụng hết để tính hưởng trợ cấp, phần còn lại sẽ được bảo lưu để cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo, không bị mất đi.
4. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 38 Luật Việc làm năm 2025, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng quy định pháp luật: Điều kiện này không áp dụng cho trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc người lao động nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu. Nói cách khác, tự ý bỏ việc không lý do chính đáng hoặc bị sa thải do vi phạm kỷ luật đều không đủ điều kiện hưởng.
- Đã đóng đủ thời gian bảo hiểm thất nghiệp theo quy định: Người lao động đã đóng BHTN từ 12 – 24 tháng trước ngày kết thúc hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn; hoặc đã đóng BHTN từ 12 – 36 tháng trước khi kết thúc hợp đồng lao động thời vụ hoặc một công việc nhất định với thời hạn hợp đồng từ 03 – 12 tháng.
- Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp đúng thời hạn: Người lao động cần đăng ký để hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 03 tháng kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng. Quá thời hạn này, dù đủ điều kiện khác, người lao động vẫn có nguy cơ mất quyền lợi.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ: Đây là khoảng thời gian để cơ quan chức năng xác định tình trạng thất nghiệp thực tế, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt như thực hiện nghĩa vụ quân sự, đi học tập từ đủ 12 tháng trở lên, chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính…

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
5. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026
Mức đóng BHTN được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và quỹ tiền lương của doanh nghiệp.
5.1. Tỷ lệ đóng của các bên
Theo Điều 33 Luật Việc làm 2025, mức đóng BHTN được xác định như sau:
- Người lao động đóng 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm.
- Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.
- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm.
Như vậy, tổng mức đóng vào quỹ BHTN cho mỗi người lao động tương ứng khoảng 3% quỹ tiền lương, được chia đều trách nhiệm giữa ba bên.
Ví dụ: Với người lao động có mức lương làm căn cứ đóng BHTN là 8.000.000 đồng/tháng, số tiền BHTN người lao động phải đóng mỗi tháng là 80.000 đồng, doanh nghiệp cũng đóng tương ứng 80.000 đồng/tháng cho người lao động này.
Đáng chú ý, theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP, người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật thì được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống 0% phần trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động, đây là chính sách khuyến khích doanh nghiệp tạo việc làm cho nhóm lao động yếu thế.
5.2. Mức tiền lương làm căn cứ đóng tối đa
Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất được xác định bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng. Với mức lương tối thiểu vùng I hiện là 5,31 triệu đồng/tháng, mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất đạt 106,2 triệu đồng/tháng. Điều này đồng nghĩa, dù thu nhập thực tế cao hơn, phần vượt mức trần này sẽ không được tính vào căn cứ đóng BHTN.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
6. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Mức hưởng không cố định mà phụ thuộc vào mức lương đóng BHTN trước đó và có giới hạn trần theo quy định.
6.1. Công thức tính mức hưởng
Bảo hiểm thất nghiệp tính như thế nào? Theo khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Công thức cụ thể như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Lương bình quân 6 tháng liền kề đóng BHTN trước khi nghỉ việc x 60%
|
|---|
Riêng với trường hợp người lao động có thời gian đóng BHTN bị gián đoạn trước khi nghỉ việc, mức lương bình quân sẽ được tính dựa trên 6 tháng liền kề có đóng BHTN gần nhất, không tính các tháng bị gián đoạn.
Ví dụ: một người lao động có mức lương bình quân đóng BHTN trong 6 tháng gần nhất là 10.000.000 đồng/tháng thì mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ là 10.000.000 x 60% = 6.000.000 đồng/tháng.
6.2. Mức hưởng tối đa
Mức hưởng không được vượt quá trần quy định. Mức hưởng tối đa được thống nhất cho mọi đối tượng là không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, thay vì phân biệt mức trần giữa các nhóm lao động theo chế độ tiền lương nhà nước hay doanh nghiệp như quy định cũ.
Với mức lương tối thiểu vùng I hiện là 5.310.000 đồng/tháng, mức trần được tính là 5.310.000 x 5 = 26.550.000 đồng/tháng. Do đó, người lao động được nhận mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 không quá 26.550.000 đồng/tháng, dù mức lương bình quân thực tế đóng BHTN có cao hơn. Ở các vùng lương tối thiểu thấp hơn (vùng II, III, IV), mức trần cũng sẽ giảm tương ứng.
6.3. Thời gian được hưởng
Số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp không cố định mà phụ thuộc vào tổng thời gian đã đóng BHTN của người lao động. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng mà người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp tính tới thời điểm đăng ký hưởng.
Số tháng hưởng tối đa cho mỗi lần nhận trợ cấp thất nghiệp là 12 tháng. Nguyên tắc chung là cứ đóng đủ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp, sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng, nhưng tổng số tháng hưởng không vượt quá 12 tháng cho một lần hưởng.
Nếu thời gian đã đóng BHTN nhiều hơn số tháng đã sử dụng để tính hưởng, phần thời gian dư sẽ được bảo lưu để cộng dồn cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo, không bị mất đi. Điều này khuyến khích người lao động tham gia BHTN liên tục thay vì lo ngại “đóng thừa không được dùng”.
6.4. Thời điểm bắt đầu hưởng
Sau khi hồ sơ được xét duyệt đầy đủ, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong suốt thời gian hưởng, người lao động vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng với trung tâm dịch vụ việc làm, nếu không thông báo đúng hạn sẽ bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
7. Hồ sơ và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Quy trình làm thủ tục hưởng BHTN đã được tối giản giúp người lao động dễ dàng đăng ký và nhận trợ cấp nhanh chóng theo các bước hướng dẫn sau:
- Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị hưởng BHTN: Bao gồm đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu); bản chính/bản sao chứng thực Quyết định nghỉ việc hoặc HĐLĐ đã hết hạn; sổ BHXH đã được chốt bìa và đầy đủ tờ rời.
- Nộp hồ sơ đúng thời hạn 03 tháng: Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm, gửi qua đường bưu điện hoặc đăng ký trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia trong vòng 90 ngày kể từ ngày nghỉ việc.
- Chờ tiếp nhận và nhận quyết định hưởng trợ cấp: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp kèm lịch hẹn thông báo tình trạng việc làm.
- Nhận tiền chi trả và thông báo tìm việc hàng tháng: Tiền trợ cấp tháng đầu tiên sẽ được chi trả trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định.
Có thể thấy, bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là quyền lợi bắt buộc mà còn là “lưới an toàn” tài chính quan trọng giúp người lao động vượt qua giai đoạn khó khăn khi mất việc. Nắm rõ điều kiện, mức đóng và thủ tục hưởng trong năm 2026 sẽ giúp bạn chủ động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
Nếu cần tìm hiểu thêm về thị trường lao động hay cơ hội việc làm phù hợp sau khi nghỉ việc, JobsGO luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trên hành trình sự nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Người lao động thử việc có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Không, vì thời gian thử việc không thuộc diện ký hợp đồng lao động chính thức nên không phát sinh nghĩa vụ đóng BHTN.
2. Nghỉ việc rồi có được rút bảo hiểm thất nghiệp một lần không?
Không, BHTN chỉ chi trả theo hình thức trợ cấp hằng tháng, không có chế độ hưởng một lần như bảo hiểm xã hội.
3. Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có việc làm mới thì xử lý thế nào?
Người lao động phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm để chấm dứt hưởng trợ cấp từ thời điểm có việc làm mới.
4. Bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng là gì?
Là tổng thời gian đóng BHTN của người lao động mà chưa từng được tính để nhận trợ cấp thất nghiệp, thời gian này sẽ được bảo lưu và cộng dồn cho các lần hưởng tiếp theo.
(Theo JobsGO - Nền tảng tìm việc làm, tuyển dụng, tạo CV xin việc)



