- Bộ phận: Customer Support / Customer Operations
- Báo cáo trực tiếp: Customer Support Lead
- Cấp bậc: Junior
- Lĩnh vực: SaaS, AI Platform, Contact Center và Enterprise Software
- Địa điểm làm việc: Cầu Giấy, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu, theo giờ hành chính
Junior Technical Support Engineer chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ban đầu, xử lý và theo dõi các yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến các sản phẩm phần mềm và giải pháp AI của công ty.
Vị trí đóng vai trò kết nối giữa khách hàng và các team Dev, QA, Infra, Product và đối tác, bảo đảm ticket được ghi nhận đầy đủ, phân loại đúng, xử lý có ownership và cập nhật minh bạch theo SLA/OLA.
Đây là vị trí kỹ thuật ở cấp độ L1/L1.5. Nhân sự không bắt buộc phải lập trình chuyên sâu hoặc trực tiếp sửa source code, nhưng cần có khả năng phân tích vấn đề, kiểm tra dữ liệu, log và cấu hình cơ bản trước khi chuyển đến các team kỹ thuật chuyên sâu.
Nhân sự có thể tham gia hỗ trợ một hoặc nhiều nhóm sản phẩm:
- Voicebot.
- Chatbot.
- Agent Scoring.
- Agent Assist.
- VoiceDNA.
- VoiceGate.
- Các nền tảng AI, Contact Center và sản phẩm SaaS liên quan.
Nhân sự sẽ được đào tạo theo từng product domain và không yêu cầu làm chủ toàn bộ sản phẩm ngay khi bắt đầu.
Trách nhiệm chính
Tiếp nhận và quản lý ticket
- Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng qua ticket portal, email và các kênh hỗ trợ được công ty phê duyệt.
- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của thông tin trước khi bắt đầu xử lý.
- Thu thập các thông tin cần thiết như:
- Ticket de, scoring result, intent, signal hoặc form cấu hình tùy từng sản phẩm.
- Xác định sơ bộ vấn đề thuộc nhóm:
- User operation.
- Configuration.
- Data input.
- Integration.
- AI quality.
- Application defect.
- Infrastructure.
- Thực hiện workaround hoặc thao tác xử lý đã được phê duyệt trong runbook.
- Chuyển ticket đến Dev, QA, Infra, Product hoặc đối tác khi vượt quá phạm vi L1/L1.5.
Phối hợp xử lý với các team nội bộ
- Chuẩn hóa thông tin kỹ thuật và evidence trước khi handover.
- Chuyển ticket đến đúng technical owner theo product domain.
- Theo dõi tiến độ với Dev, QA, Infra, Product Owner và đối tác.
- Chủ động nhắc và escalation theo mốc OLA.
- Yêu cầu technical finding, workaround và ETA khi phù hợp.
- Không tự cam kết thời gian sửa lỗi với khách hàng khi chưa được technical owner xác nhận.
- Phối hợp kiểm tra lại kết quả sau khi lỗi được xử lý.
- Theo dõi quá trình UAT hoặc customer validation trước khi đóng ticket.
Giao tiếp và cập nhật khách hàng
- Phản hồi khách hàng bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo template và tiêu chuẩn của bộ phận.
- Cập nhật tình trạng xử lý rõ ràng, đúng thời hạn và có ownership.
- Hướng dẫn khách hàng bổ sung thông tin hoặc thực hiện các bước kiểm tra cần thiết.
- Chuyển đổi nội dung kỹ thuật thành thông tin dễ hiểu đối với người dùng nghiệp vụ.
- Quản lý kỳ vọng khách hàng và không cung cấp thông tin chưa được xác minh.
- Theo dõi xác nhận của khách hàng trước khi đóng ticket.
Quản lý product domain
Sau giai đoạn đào tạo, nhân sự có thể được giao phụ trách L1/L1.5 cho một product domain cụ thể.
Trách nhiệm bao gồm:
- Nắm được kiến trúc và luồng nghiệp vụ cơ bản của sản phẩm.
- Hiểu các loại ticket phổ biến và cách phân loại.
- Thực hiện được checklist và runbook của sản phẩm.
- Xử lý độc lập các ticket L1 thông thường.
- Khoanh vùng và chuẩn hóa ticket L1.5 trước khi chuyển kỹ thuật.
- Theo dõi backlog, aging và ticket pending của product domain.
- Cập nhật known issue và knowledge base.
- Tổng hợp các lỗi lặp lại và đề xuất cải tiến.
- Báo cáo các bottleneck hoặc rủi ro cho Customer Support Lead.
Tài liệu và cải tiến vận hành
- Xây dựng và cập nhật:
- Runbook.
- Troubleshooting guide.
- FAQ.
- Known issue.
- Customer response template.
- Ghi nhận các case lặp lại và hỗ trợ chuẩn hóa cách xử lý.
- Hỗ trợ tổng hợp dữ liệu cho weekly và monthly service report.
- Đề xuất cải tiến ticket workflow, dashboard, automation và knowledge base.
- Bảo đảm ticket có đầy đủ thông tin phục vụ audit, incident review hoặc RCA.
Phạm vi không thuộc trách nhiệm chính
Junior Technical Support Engineer không chịu trách nhiệm độc lập đối với:
- Debug hoặc sửa source code.
- Thiết kế kiến trúc hoặc giải pháp kỹ thuật.
- Thay đổi dữ liệu production không có phê duyệt.
- Deploy production độc lập.
- Thực hiện full regression testing thay QA.
- Kết luận technical root cause cuối cùng thay Dev/Infra.
- Cam kết technical ETA khi chưa được technical owner xác nhận.
- Xử lý độc lập incident P1 ngoài giờ trong giai đoạn chưa hoàn thành đào tạo.